NGHỊ ĐỊNH Số: 19/2006/NĐ-CP V/v Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá
Đang Tải Dữ Liệu...
Results 1 to 4 of 4

Thread: NGHỊ ĐỊNH Số: 19/2006/NĐ-CP V/v Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá

  1. #1
    Join Date
    Jul 2010
    Posts
    927
    Thanks
    4
    Thanked 115 Times in 61 Posts

    Default NGHỊ ĐỊNH Số: 19/2006/NĐ-CP V/v Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá

    NGHỊ ĐỊNH Số: 19/2006/NĐ-CP
    Ngày 20 tháng 02 năm 2006 V/v Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá
    ________


    CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,


    NGHỊ ĐỊNH:
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh


    Nghị định này quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, xuất xứ hàng hoá nhập khẩu.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng


    Nghị định này áp dụng đối với:

    1. Thương nhân.

    2. Cơ quan quản lư nhà nước về xuất xứ hàng hoá; tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu.

    3. Cơ quan kiểm tra xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

    4. Tổ chức giám định xuất xứ hàng hoá.

    5. Tổ chức và cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ


    Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. “Xuất xứ hàng hóa” là nước hoặc vùng lănh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lănh thổ tham gia vào quá tŕnh sản xuất ra hàng hóa đó.

    2. "Quy tắc xuất xứ ưu đăi" là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có thoả thuận ưu đăi về thuế quan và ưu đăi về phi thuế quan.

    3. "Quy tắc xuất xứ không ưu đăi" là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa ngoài quy định tại khoản 2 Điều này và trong các trường hợp áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đăi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại.

    4. "Giấy chứng nhận xuất xứ" là văn bản do tổ chức thuộc quốc gia hoặc vùng lănh thổ xuất khẩu hàng hoá cấp dựa trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rơ nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá đó.

    5. "Chuyển đổi mă số hàng hóa" là sự thay đổi về mă số HS (trong Biểu thuế xuất nhập khẩu) của hàng hóa được tạo ra ở một quốc gia hoặc vùng lănh thổ trong quá tŕnh sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ của quốc gia hoặc vùng lănh thổ này.

    6. "Tỷ lệ phần trăm của giá trị" là phần giá trị gia tăng có được sau khi một quốc gia hoặc vùng lănh thổ sản xuất, gia công, chế biến các nguyên liệu không có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lănh thổ này so với tổng trị giá của hàng hoá được sản xuất ra.

    7. "Công đoạn gia công, chế biến hàng hoá" là quá tŕnh sản xuất chính tạo ra những đặc điểm cơ bản của hàng hóa.

    8. “Thay đổi cơ bản” là việc một hàng hoá được biến đổi qua một quá tŕnh sản xuất, để h́nh thành một vật phẩm thương mại mới, khác biệt về h́nh dạng, tính năng, đặc điểm cơ bản, hoặc mục đích sử dụng so với hàng hoá ban đầu.

    9. "Sản xuất" là các phương thức để tạo ra hàng hoá bao gồm trồng trọt, khai thác, thu hoạch, chăn nuôi, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, chế biến, gia công hay lắp ráp.
    10. "Nguyên liệu" bao gồm nguyên liệu thô, thành phần, phụ tùng, linh kiện, bộ phận rời và các hàng hoá mà có thể hợp lại để cấu thành một hàng hoá khác sau khi trải qua một quá tŕnh sản xuất.
    11. "Sản phẩm" là vật phẩm có giá trị thương mại, đă trải qua một hay nhiều quá tŕnh sản xuất.
    12. Hàng hoá bao gồm nguyên liệu hoặc sản phẩm.

    Chương II
    QUY TẮC XUẤT XỨ ƯU ĐĂI

    Điều 4. Quy tắc xuất xứ ưu đăi theo các điều ước quốc tế


    Việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu để được hưởng chế độ ưu đăi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quy định chi tiết việc thi hành các Điều ước này.

    Điều 5. Quy tắc xuất xứ ưu đăi theo chế độ ưu đăi thuế quan phổ cập và các ưu đăi đơn phương khác


    Việc xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu để được hưởng chế độ ưu đăi thuế quan phổ cập và các ưu đăi đơn phương khác được thực hiện theo quy tắc xuất xứ của nước nhập khẩu dành cho các ưu đăi này.

    View more latest threads same category:

    Có khi Nhẫn để yêu thương
    Có khi Nhẫn để liệu đường lo toan
    Có khi Nhẫn để vẹn toàn
    Có khi Nhẫn để chớ tàn hại nhau

  2. #2
    Join Date
    Jul 2010
    Posts
    927
    Thanks
    4
    Thanked 115 Times in 61 Posts

    Default

    Chương III
    QUY TẮC XUẤT XỨ KHÔNG ƯU ĐĂI


    Điều 6. Hàng hoá có xuất xứ


    Hàng hoá được coi là có xuất xứ khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    1. Xuất xứ thuần tuư.

    2. Xuất xứ không thuần tuư.

    Điều 7. Xác định hàng hoá có xuất xứ thuần tuư


    Hàng hoá có xuất xứ thuần tuư nêu tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này được công nhận có xuất xứ từ một quốc gia, vùng lănh thổ khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch tại quốc gia hoặc vùng lănh thổ đó.

    2. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại quốc gia hoặc vùng lănh thổ đó.

    3. Các sản phẩm từ động vật sống nêu tại khoản 2 Điều này.

    4. Các sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm hoặc săn bắt tại quốc gia hoặc vùng lănh thổ đó.

    5. Các khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên, không được liệt kê từ khoản 1 đến khoản 4 tại Điều này, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của quốc gia hoặc vùng lănh thổ đó.

    6. Các sản phẩm lấy từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lănh hải của quốc gia, vùng lănh thổ, với điều kiện quốc gia, vùng lănh thổ đó có quyền khai thác đối với vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển theo luật pháp quốc tế.
    7. Các sản phẩm đánh bắt và các hải sản khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng kư với quốc gia đó và được phép treo cờ của quốc gia đó.
    8. Các sản phẩm được chế biến hoặc được sản xuất ngay trên tàu từ các sản phẩm nêu tại khoản 7 Điều này được đăng kư ở quốc gia, vùng lănh thổ đó và được phép treo cờ của quốc gia, vùng lănh thổ đó.

    9. Các vật phẩm có được ở quốc gia, vùng lănh thổ đó hiện không c̣n thực hiện được những chức năng ban đầu và cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên liệu, vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế.

    10. Các hàng hoá có được hoặc được sản xuất từ các sản phẩm nêu từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này ở quốc gia, vùng lănh thổ đó.

    Điều 8. Xác định hàng hoá có xuất xứ không thuần tuư


    1. Hàng hóa có xuất xứ không thuần tuư nêu tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này được công nhận có xuất xứ từ một quốc gia, vùng lănh thổ khi quốc gia, vùng lănh thổ đó thực hiện cộng đoạn chế biến cơ bản cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa này.

    2. Tiêu chí "Chuyển đổi mă số hàng hoá" là tiêu chí chính để xác định sự thay đổi cơ bản của hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều này.

    Tiêu chí “Tỉ lệ phần trăm của giá trị” và tiêu chí “Công đoạn gia công hoặc chế biến hàng hóa” được lấy làm các tiêu chí bổ sung hoặc thay thế khi xác định thay đổi cơ bản của hàng hoá.

    3. Bộ Thương mại ban hành Danh mục hàng hoá sử dụng tiêu chí "Tỷ lệ phần trăm của giá trị" và tiêu chí "Công đoạn gia công hoặc chế biến hàng hoá" quy định tại khoản 2 Điều này.

    Điều 9. Những công đoạn gia công, chế biến giản đơn không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá


    Những công đoạn gia công chế biến dưới đây, khi được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau được xem là giản đơn và không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá:

    1. Các công việc bảo quản hàng hoá trong quá tŕnh vận chuyển và lưu kho (thông gió, trải ra, sấy khô, làm lạnh, ngâm trong muối, xông lưu huỳnh hoặc thêm các phụ gia khác, loại bỏ các bộ phận bị hư hỏng và các công việc tương tự).

    2. Các công việc như lau bụi, sàng lọc, chọn lựa, phân loại (bao gồm cả việc xếp thành bộ) lau chùi, sơn, chia cắt ra từng phần.

    3. Thay đổi bao b́ đóng gói và tháo dỡ hay lắp ghép các lô hàng; đóng chai, lọ, đóng gói, bao, hộp và các công việc đóng gói bao b́ đơn giản khác.

    4. Dán lên sản phẩm hoặc bao gói của sản phẩm các nhăn hiệu, nhăn, mác hay các dấu hiệu phân biệt tương tự.

    5. Việc trộn đơn giản các sản phẩm, kể cả các thành phần khác nhau, nếu một hay nhiều thành phần cấu thành của hỗn hợp không đáp ứng điều kiện đă quy định để có thể được coi như có xuất xứ tại nơi thực hiện việc này.

    6. Việc lắp ráp đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh.

    7. Kết hợp của hai hay nhiều công việc đă liệt kê từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này.

    8. Giết, mổ động vật.

    Điều 10. Xác định xuất xứ của bao b́, phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ, hàng hoá chưa được lắp ráp hoặc bị tháo rời


    1. Vật phẩm dùng để đóng gói, nguyên liệu đóng gói, và bao b́ của hàng hoá được coi như có cùng xuất xứ đối với hàng hoá mà nó chứa đựng và thường dùng để bán lẻ.

    2. Tài liệu giới thiệu, hướng dẫn sử dụng hàng hoá; phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ đi kèm hàng hoá với chủng loại số lượng phù hợp cũng được coi là có cùng xuất xứ với hàng hoá đó.

    3. Hàng hoá chưa được lắp ráp hoặc đang ở t́nh trạng bị tháo rời được nhập khẩu thành nhiều chuyến hàng do điều kiện vận tải hoặc sản xuất không thể nhập khẩu trong một chuyến hàng, nếu người nhập khẩu có yêu cầu, xuất xứ của hàng hóa trong từng chuyến hàng được coi là có cùng xuất xứ với hàng hoá đó.

    Điều 11. Các yếu tố gián tiếp không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá


    Xuất xứ của công cụ, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, năng lượng được sử dụng để sản xuất hàng hóa hoặc nguyên liệu được sử dụng trong quá tŕnh sản xuất nhưng không c̣n lại trong hàng hóa hoặc không được tạo nên một phần của hàng hóa không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa.
    Có khi Nhẫn để yêu thương
    Có khi Nhẫn để liệu đường lo toan
    Có khi Nhẫn để vẹn toàn
    Có khi Nhẫn để chớ tàn hại nhau

  3. #3
    Join Date
    Jul 2010
    Posts
    927
    Thanks
    4
    Thanked 115 Times in 61 Posts

    Default

    Chương IV
    CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA;
    THỦ TỤC KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HÓA

    Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu

    1. Giấy chứng nhận xuất xứ do các tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cấp theo mẫu quy định.
    2. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu phải nộp cho tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực về nội dung bộ hồ sơ đó.

    3. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ tiến hành kiểm tra bộ hồ sơ, để xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trong trường hợp cần phải kiểm tra thực tế th́ thời hạn cấp có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc.

    4. Giấy chứng nhận xuất xứ sẽ không được cấp nếu hàng hoá xuất khẩu không đáp ứng được tiêu chí về xuất xứ quy định tại Nghị định này hoặc bộ hồ sơ đề nghị cấp không hợp lệ.

    5. Trong trường hợp cơ quan Hải quan, cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lănh thổ nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu kiểm tra tính xác thực xuất xứ của hàng hoá, Tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ có trách nhiệm xác minh xuất xứ của hàng hoá này và thông báo lại cho cơ quan đă yêu cầu.

    Điều 13. Quy định các trường hợp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan.


    Trong những trường hợp sau, Giấy chứng nhận xuất xứ đối với hàng hoá nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan:

    1. Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước được Việt Nam cho hưởng các ưu đăi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đăi đó.

    2. Hàng hóa có xuất xứ từ những nước được Việt Nam cho hưởng ưu đăi theo thuế suất tối huệ quốc Việt Nam trên cơ sở có đi có lại hoặc trên cơ sở đơn phương.

    Trong trường hợp không có Giấy chứng nhận xuất xứ th́ người nhập khẩu phải có cam kết hàng hóa có xuất xứ từ những nước đó và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực về nội dung cam kết đó.

    3. Hàng hoá thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lư nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo các Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước hoặc nhóm nước cùng là thành viên.

    4. Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xă hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát.

    5. Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng.

    Điều 14. Xác nhận trước xuất xứ hàng hóa nhập khẩu


    Người nhập khẩu nếu có nhu cầu xác nhận trước xuất xứ cho hàng nhập khẩu phải gửi văn bản, tài liệu liên quan đề nghị cơ quan Hải quan xác nhận bằng văn bản về xuất xứ cho lô hàng sắp được nhập khẩu.

    Điều 15. Thủ tục xác định và kiểm tra xuất xứ hàng hoá nhập khẩu


    1. Sau khi nhận được bộ hồ sơ đăng kư Tờ khai Hải quan của người nhập khẩu, cơ quan Hải quan tiến hành xem xét việc xác định xuất xứ của hàng hoá nhập khẩu.

    2. Đối với hàng hoá đă nhập khẩu phù hợp với hàng hoá được nêu trong xác nhận trước về xuất xứ, cơ quan Hải quan không xác định lại xuất xứ. Trường hợp phát hiện hàng hoá đă nhập khẩu không phù hợp với hàng hoá được nêu trong xác nhận trước về xuất xứ, cơ quan Hải quan căn cứ theo các quy định tại Nghị định này để xác định lại xuất xứ của hàng hoá nhập khẩu.

    3. Trong trường hợp có nghi ngờ tính xác thực của chứng từ hoặc mức độ chính xác của thông tin liên quan đến xuất xứ của hàng hoá, cơ quan Hải quan có thể gửi yêu cầu kiểm tra cùng với Giấy chứng nhận xuất xứ có liên quan tới tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ. Yêu cầu kiểm tra phải nêu rơ lư do và các thông tin nghi ngờ về tính xác thực của Giấy chứng nhận xuất xứ và xuất xứ của hàng hoá đang xem xét.

    4. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, hàng hóa không được hưởng ưu đăi thuế quan nhưng vẫn được phép thông quan theo các thủ tục hải quan thông thường.

    5. Việc kiểm tra được quy định tại khoản 3 Điều này phải được hoàn thành trong thời gian sớm nhất nhưng không quá 150 ngày, kể từ thời điểm người nhập khẩu nộp bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

    Điều 16. Lưu trữ và giữ bí mật thông tin


    1. Hồ sơ liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, xác định xuất xứ được tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, cơ quan Hải quan, người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ lưu trữ ít nhất trong ba (03) năm, kể từ ngày cấp hoặc ngày xác nhận.

    2. Các thông tin và tài liệu dùng cho việc kiểm tra, xác định xuất xứ, phải được các cơ quan có liên quan giữ bí mật, trừ việc cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền.
    Có khi Nhẫn để yêu thương
    Có khi Nhẫn để liệu đường lo toan
    Có khi Nhẫn để vẹn toàn
    Có khi Nhẫn để chớ tàn hại nhau

  4. #4
    Join Date
    Jul 2010
    Posts
    927
    Thanks
    4
    Thanked 115 Times in 61 Posts

    Default

    Chương V
    QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA

    Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Thương mại


    1. Xây dựng, tŕnh cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về xuất xứ hàng hóa.

    2. Tổ chức việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; trực tiếp cấp hoặc ủy quyền cho Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức khác thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

    3. Quản lư hoạt động nghiên cứu, thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xuất xứ hàng hóa.

    4. Chủ tŕ đàm phán về Quy tắc xuất xứ theo các Điều ước quốc tế.

    Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính:


    1. Xây dựng, tŕnh cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra xuất xứ đối với hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu.

    2. Tổ chức thực hiện quy chế kiểm tra xuất xứ đối với hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu.
    3. Tổ chức mạng lưới thông tin, chế độ báo cáo, xây dựng và quản lư hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị thực hiện công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu.

    Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan có liên quan

    Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thương mại và Bộ Tài chính thực hiện quản lư nhà nước về xuất xứ hàng hoá theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.

    Chương VI
    XỬ LƯ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI

    Điều 20. Xử lư vi phạm


    1. Mọi hành vi vi phạm các quy định về Giấy chứng nhận xuất xứ quy định tại Nghị định này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lư hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

    2. Cán bộ, công chức và cá nhân thuộc các tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, các cơ quan kiểm tra xuất xứ hàng hóa và cơ quan giám định hàng hoá vi phạm các quy định tại Nghị định này hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không đúng theo quy định của Nghị định này, hoặc gây khó khăn, cản trở trong việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, kiểm tra xuất xứ hàng hoá, có hành vi vi phạm khác trong khi thi hành nhiệm vụ, tùy theo tính chất, mức độ, mà bị xử lư kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự. Trong trường hợp việc vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân th́ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

    3. Giấy chứng nhận xuất xứ bị sử dụng sai mục đích hoặc được cấp do thực hiện những hành vi trái pháp luật sẽ bị thu hồi.

    Điều 21. Giải quyết khiếu nại đối với xuất xứ hàng hoá


    Trong trường hợp bị từ chối cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hoá xuất khẩu hoặc bị từ chối công nhận xuất xứ của hàng hoá nhập khẩu, người đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ hoặc người nhập khẩu có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo.

    Chương VII
    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 22. Hiệu lực thi hành


    1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    2. Trừ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến xuất xứ ưu đăi nhằm thực thi các Điều ước quốc tế, các quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu trái với những quy định tại Nghị định này đều bị băi bỏ.

    3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ñy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.
    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG
    PHAN VĂN KHẢI
    Có khi Nhẫn để yêu thương
    Có khi Nhẫn để liệu đường lo toan
    Có khi Nhẫn để vẹn toàn
    Có khi Nhẫn để chớ tàn hại nhau

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Tags for this Thread

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
VNEXIM FORUM 273 DOI CAN STR, BA DINH DIST, HA NOI - VIET NAM
Diễn đàn được Xây dựng và Phát triển bởi tất cả các Thành viên VNExim Forum
BQT không chịu trách nhiệm về nội dung bài viết của Thành Viên
Liên hệ email: tuvanxuatnhapkhau@gmail.com, Hotline: 0903247555, Quản trị Vu Chan Nam

Liên Kết: Diễn Đàn Cà Phê Việt | Phân Tích Kỹ Thuật | U&Bank Community | Diễn Đàn Kinh Tế Việt Nam | Nhạc Pro |