Các điều khoản chung cho các điều kiện bảo hiểm A- B- C

1. Điều khoản vận chuyển


1.1.Bảo hiểm này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi hàng rời khỏi cho hay nơi chứa hàng tại địa điểm có tên ghi trong đơn
bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển, tiếp tục có hiệu lực trong quá tŕnh vận chuyển b́nh thường và kết thúc hiệu lực tại một trong nhữgn thời điểm sau đây, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước hoặc.

a. Khi giao hàng vào kho người nhận hàng hay kho, hoặc nơi cửa hàng cuối cùng khác tại nơi đến có tên trong đơn
bảo hiểm.

b. Khi giao hàng vào bất kỳ một kho hay nơi chứa hàng nào khác, dù trước khi tới hay tại nơi đến có tên ghi trong đơn
bảo hiểm mà Người được bảo hiểm chọn dùng hoặc.

* Để chứa hàng ngoài quá tŕnh vận chuyển b́nh thường hoặc


* Để chia hay phân phối hàng hoặc


c. Khi hết hạn 60 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng hóa
bảo hiểm khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng.

1.2. Nếu sau khi hàng dỡ khỏi tàu
biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng, nhưng trước khi kết thúc thời hạn bảo hiểm, hàng hóa được gửi tới một nơi khác nơi đến ghi trong đơn bảo hiểm, bảo hiểm này trong khi giữ nguyên hiệu lực theo qui định kết thúc nói trên sẽ không mở rộng giới hạn quá lúc bắt đầu vận chuyển tới một nơi đến khác đó.

1.3. Bảo hiểm này sẽ giữ nguyên hiệu lực (phụ thuộc qui định kết thúc nói trên và qui định trong điều 2 dưới đây) trong khi bị chậm trễ ngoài khả năng kiểm soát của Người được bảo hiểm, tàu
chạy chệch hướng bất kỳ, dỡ hàng bắt buộc, xếp lại hàng hoặc chuyển tải và khi có bất kỳ thay đổi nào về hành tŕnh phát sinh từ việc thực hiện một quyền tự do mà hợp đồng chuyên chở đă dành cho Chủ tàu hoặc Người thuê tàu.

2. Điều khoản kết thúc hợp đồng vận chuyển


Nếu do những t́nh huống ngoài khả năng kiểm soát của Người được
bảo hiểm mà hợp đồng vận chuyển kết thúc tại một cảng hay một nơi khác nơi đến có tên ghi trong hợp đồng vận chuyển hoặc việc vận chuyển được kết thúc theo một cách khác trước khi giao hàng như qui định của điều 8 trên đây, bảo hiểm này cũng sẽ kết thúc, trừ khi Người được bảo hiểm thông báo ngay cho Người bảo hiểm yêu cầu tiếp tục bảo hiểm khi bảo hiểm vẫn c̣n hiệu lực, với điều kiện phải nộp thêm phí bảo hiểm nếu Người bảo hiểm yêu cầu, hoặc

2.1. Cho tới khi hàng được bán và giao tại cảng hay địa điểm đó, hoặc trừ khi có thỏa thuận riêng khác, cho tới khi hết hạn 60 ngày sau khi hàng được bảo hiểm đến cảng hay điạ điểm đó, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước, hoặc

2.2. Nếu hàng hóa được gửi đi trong thời hạn 60 ngày nói trên (hoặc bất kỳ thời hạn mở rộng nào đă thỏa thuận) tới nơi đến có tên ghi trong đơn
bảo hiểm hay tới bất kỳ nơi đến nào khác cho tới khi kết thúc bảo hiểm theo những qui định của điều 8 kể trên.

3. Điều khoản thay đổi hành tŕnh


Sau khi
bảo hiểm này bắt đầu có hiệu lực nếu Người được bảo hiểm thay đổi nơi đến th́ bảo hiểm này vẫn giữ nguyên hiệu lực với điều kiện Người được bảo hiểm phải thông báo ngay cho Người bảo hiểm biết với chi phí bảo hiểm và những điều kiện được thỏa thuận.

4. Điều khoản quyền lợi bảo hiểm


4.1. Để có thể đ̣i bồi thường theo đơn bảo hiểm này Người được bảo hiểm cần phải có quyền lợi bảo hiểm đối với đối tượng được bảo hiểm vào thời gian xảy ra tổn thất.

4.2. Tuân theo điều 4.1 trên đây Người được
bảo hiểm sẽ có quyền đ̣i bồi thường cho những tổn thất được bảo hiểm xảy ra trong thời gian bảo hiểm này có hiệu lực cho dù tổn thất đă xảy ra trước khi hợp đồng bảo hiểm được kư kết, trừ khi Người được bảo hiểm đă biết về tổn thất đó và Người bảo hiểm chưa biết.

5. Điều khoản chi phí gửi hàng


Nếu do hậu quả của một rủi ro được
bảo hiểm mà hành tŕnh được bảo hiểm lại kết thúc tại một cảng hoặc một nơi không phải nơi đến có tên ghi trong đơn bảo hiểm th́ Người bảo hiểm sẽ hoàn trae cho Người được bảo hiểm mọi khoản chi phí phát sinh thêm một cách hợp lư và thỏa đáng để dỡ hàng, lưu kho và gửi hàng tới nơi đến thuộc phạm vi bảo hiểm của hợp đồng này.

Điều 12 này không áp dụng cho tổn thất chung hoặc chi phí cứu hộ và phải tuân theo những điểm loại trừ trong các điều 4, 5, 6 và 7 kể trên và không bao gồm những chi phí phát sinh từ hành vi sai lầm, bất cẩn và từ t́nh trạng không trả được nợ hoặc thiếu thốn về tài chính của Người được
bảo hiểm hay những người làm công cho họ.

6. Điều khoản tổn thất toàn bộ ước tính


Bảo hiểm này không bối thường cho các khiếu nại về tổn thất toàn bộ ước tính trừ khi đối tượng được
bảo hiểm bị từ bỏ một cách hợp lư nếu xét thấy không thể tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế hoặc do chi phí phục hồi, tu bổ lại và gửi hàng tới nơi đến thuộc phạm vi bảo hiểm sẽ vượt quá giá trị hàng tại nơi đến.

7. Điều khoản giá trị tăng thêm


7.1. Nếu Người được
bảo hiểm kư kết bất kỳ hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêm nào cho hàng hóa đă được bảo hiểm này bảo hiểm th́ giá trị thỏa thuận của hàng hóa được xem như đă được bảo hiểm này bảo hiểm thuộc bảo hiểm này cộng với số tiền bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêm cùng vảo hiểm tổn thất đó và trách nhiệm thuộc phạm vi bảo hiểm này sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm này và tổng số tiền bảo hiểm đă nói tới.

Trường hợp có khiếu nại, Người được
bảo hiểm phải cung cấp cho Người bảo hiểm bằng chứng về những số tiền bảo hiểm thuộc tất cả các Hợp đồng bảo hiểm khác.

7.2. Trường hợp
bảo hiểm này bảo hiểm giá trị tăng thêm th́ sẽ áp dụng điều khoản sau:

Giá trị thỏa thuận của hàng hóa sẽ được xem như ngang bằng với tổng số tiền
bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm gốc và của tất cả các hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêm mà Người được bảo hiểm thực hiện cùng bảo hiểm cho tổn thất đó và trách nhiệm thuộc phạm vi bảo hiểm này sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm này và tổng số tiền bảo hiểm đă nói tới.

Trường hợp có khiếu nai, Ngưới đựơc
bảo hiểm phải cung cấp cho Người bảo hiểm bằng chứng về những số tiền bảo hiểm thuộc tất cả các bảo hiểm khác.

8. Điều khoản không áp dụng


Bảo hiểm này sẽ không áp dụng đối với quyền lợi của người chuyên chở hay người nhận kư gửi hàng hóa nào khác.

9. Điều khoản nghĩa vụ của Người được
bảo hiểm

Nghĩa vụ của Người được
bảo hiểm, những người làm công và đại lư của họ đối với các tổn thất thuộc phạm vi của bảo hiểm này là:

9.1. Phải thực hiện mọi biện pháp có thể coi là hợp lư nhằm mục đích ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ tổn thất đó và 9.2. Phải bảo lưu và thực hiện các quyền khiếu nại đối với người chuyên chở, người nhận kư gửi hàng hóa hay người thứ ba khác và Người bảo hiểm ngoài trách nhiệm đối với những tổn thất thuộc phạm vi bồi thường của
bảo hiểm này sẽ hoàn trả cho Người được bảo hiểm bất kỳ chi phí nào đă chi ra một cách hợp lư và thỏa đáng để thực hiện nghĩa vụ này.

10. Điều khoản từ bỏ


Mọi biện pháp do Người được bảo hiểm hoặc Người
bảo hiểm thực hiện nhằm mục đích cứu vớt, bảo vệ hoặc khôi phục lại đối tượng được bảo hiểm sẽ không được coi như sự từ bỏ hoặc sự chấp nhận từ bỏ hoặc về mặt khác làm tổn hại đến các quyền lợi của mỗi bên.

11. Điều khoản khẩn trương hợp lư


Điều kiện của
bảo hiểm này là Người được bảo hiểm phải hành động một cách khẩn trương hợp lư trong mọi t́nh huống thuộc khả năng kiểm soát của họ.

12. Điều khoản luật pháp và tập quán Anh


Bảo hiểm này tuân theo luật pháp và tập quán Anh.

View more latest threads same category: