Thủ tục tàu biển Việt Nam & tàu biển nước ngoài nhập cảnh vào cảng biển
Đang Tải Dữ Liệu...
Results 1 to 2 of 2

Thread: Thủ tục tàu biển Việt Nam & tàu biển nước ngoài nhập cảnh vào cảng biển

  1. #1
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    492
    Thanks
    3
    Thanked 21 Times in 15 Posts

    Default Thủ tục tàu biển Việt Nam & tàu biển nước ngoài nhập cảnh vào cảng biển

    1. Tŕnh tự thực hiện
    2. Cách thức thực hiện
    3. Thành phần, số lượng hồ sơ
    4. Thời hạn giải quyết
    5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
    6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
    7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
    8. Phí, lệ phí
    9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính
    10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
    11. Căn cứ pháp lư thủ tục hành chính

    1.Tŕnh tự thực hiện:

    - Chủ tàu nộp hồ sơ đề nghị tại cơ quan Cảng vụ Hàng hải hoặc tại văn pḥng đại diện Cảng vụ Hàng hải (tại nơi tàu nhập cảnh);

    - Cảng vụ Hàng hải (hoặc Văn pḥng đại diện của Cảng vụ Hàng hải) tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép cho tàu vào cảng biển;

    - Trường hợp không chấp thuận phải trả lời và nêu rơ lư do.

    2. Cách thức thực hiện:

    Trực tiếp tại Cảng vụ Hàng hải hoặc đại diện Cảng vụ Hàng hải.


    3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần Hồ sơ:

    * Các giấy tờ phải nộp (bản chính):

    - 03 bản khai chung nộp cho cảng vụ hàng hải, Biên pḥng cửa khẩu, hải quan cửa khẩu;
    - 01 danh sách hành khách (nếu có) nộp cho Biên pḥng cửa khẩu;
    - 01 bản khai hàng hoá nộp cho Hải quan cửa khẩu;
    - 02 bản khai hàng hoá nguy hiểm(nếu có) nộp cho Hải quan của khẩu và cảng vụ hàng hải;
    - 01 bản khai dự trữ của tàu nộp cho Hải quan của khẩu;
    - 01 bản khai hành lư thuyền viên nộp cho Hải quan cửa khẩu;
    - 01 bản kiểm dịch y tế nộp cho cơ quan kiểm dịch y tế quốc tế;
    - 01 bản khai kiểm dịch thực vật (nếu có) nộp cho cơ quan kiểm dịch thực vật;
    - 01 bản khai kiểm dịch động vật (nếu có) nộp cho cơ quan kiểm dịch động vật;
    - Giấy phép rời cảng cuối cùng(bản chính) nộp cho cảng vụ hàng hải.

    * Các giấy tờ phải xuất tŕnh (bản chính):

    - Giấy chứng nhận đăng kư tàu thuyền;
    - Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu theo quy định;
    - Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên theo quy định;
    - Hộ chiếu thuyền viên, Sổ thuyền viên;
    - Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên;
    - Các giấy tờ liên quan đến hàng hoá chở trên tàu;
    - Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế;
    - Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (nếu có);
    - Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm động vật (nếu hàng hoá là sản phẩm động vật) của nước xuất hàng;

    - Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu về ô nhiễm môi trường, nếu là tàu chuyên dùng vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hoá nguy hiểm khác;

    - Hộ chiếu, phiếu tiêm chủng quốc tế của hành khách (nếu có khi cơ quan quản lư nhà nước chuyên ngành liên quan yêu cầu).

    - Thủ tục vào cảng đối với tàu quân sự và các tàu thuyền khác của nước ngoài đến thăm Việt Nam theo lời mời của chính phủ nước Cộng Hoà xă hội chủ nghĩa Việt nam thực hiện theo quy định riêng.

    - Đối với một số loại tàu thuyền đặc thù: Tàu quân sự nước ngoài, tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, tàu vận chuyển chất phóng xạ, tàu thuyền nước ngoài đến Việt nam theo lời mời chính thức của Cộng Hoà xă hội chủ nghĩa Việt nam, tàu thuyền nước ngoài xin đến cảng để thực hiện các hoạt động về nghiên cứu khoa học, nghề cá, cứu hộ, trục vớt tài sản ch́m đắm, lai dắt trong cảng, huấn luyện, văn hoá, thể thao, khai thác tài nguyên trong vùng biển Việt Nam phải có giấy tờ hoặc văn bản chấp thuận của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan.

    * Tàu thuyền có trọng tải 200 DWT trở xuống mang cờ quốc tịch Trung Quốc khi đến khu chuyển tải Vạn Gia – Móng Cái (Quảng Ninh) hoặc tàu thuyền mang cờ quốc tịch Căm-pu-chia khi đến cảng biển Đồng Tháp và Hà Tiên (Kiên Giang) phải nộp, xuất tŕnh các loại giấy tờ sau:

    - 01 bản khai chung (nộp cho cảng vụ hàng hải);
    - 01 danh sách thuyền viên (nộp cho cảng vụ hàng hải);
    - 01 danh sách hành khách, nếu có nộp cho Biên pḥng;
    - 01 bản khai hàng hoá, nếu có( nộp cho Hải quan cửa khẩu);
    - 01 bản khai hàng hoá nguy hiểm, nếu có (nộp cho Hải quan của khẩu);
    - 01 bản khai hành lư hành khách, nếu có (nộp cho Hải quan cửa khẩu).


    View more latest threads same category:


  2. #2
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    492
    Thanks
    3
    Thanked 21 Times in 15 Posts

    Default

    * Các giấy tờ phải xuất tŕnh (bản chính):

    - Giấy chứng nhận đăng kư tàu thuyền (xuất tŕnh cho cảng vụ hàng hải);
    - Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật và Sổ tay an toàn kỹ thuật của tàu thuyền (xuất tŕnh cho cảng vụ hàng hải);

    - Chứng chỉ chuyên môn của thuyền trưởng và máy trưởng đối với tàu thuyền có trong tải từ 50 DWT đến 200 DWT hoặc công suất máy chính trên 200 HP (xuất tŕnh cho Cảng vụ hàng hải). Đối với tàu thuyền dưới 50 DWT miễn xuất tŕnh bằng cấp chuyên môn của thuyền trưởng và máy trưởng;

    - Hộ chiếu thuyền viên hoặc chứng minh thư của thuyền viên, hành khách theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc hiệp định đă được kư kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Trung Quốc hoặc Chính phủ Căm-pu-chia (xuất tŕnh cho Bộ đội biên pḥng);

    - Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên;
    - Các giấy tờ liên quan đến hàng hoá chở trên tàu thuyền và hành lư của thuyền viên, hành khách, nếu có (xuất tŕnh cho Hải quan cửa khẩu);

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

    4.Thời hạn giải quyết:

    Thời hạn làm thủ tục của cơ quan quản lư nhà nước chuyên ngành: không quá 01 giờ, kể từ khi người làm thủ tục đă nộp, xuất tŕnh đủ các giấy tờ hợp lệ.

    5.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

    - Cá nhân;
    - Tổ chức.

    6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cảng vụ Hàng hải và đại diện của Cảng vụ Hàng hải;

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;
    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cảng vụ Hàng hải, Đại diện cảng vụ hàng hải;
    d) Cơ quan phối hợp: Biên pḥng, Hải quan, kiểm dịch y tế, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật.

    7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

    Lệnh điều động.


    8.Phí, ,lệ phí:

    - Phí Trọng tải;
    - Phí bảo đảm hàng hải;
    - Phí hoa tiêu(nếu sử dụng hoa tiêu);
    ( Theo biểu phí ban hành kèm theo Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC)

    9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

    - Bản khai chung;
    - Danh sách thuyền viên;
    - Danh sách hành khách (nếu có).

    10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tàu phải bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật theo quy định.

    Thời han làm thủ tục của người làm thủ tục: chậm nhất 02 giờ kể từ khi tàu đă vào neo đậu an toàn tại vị trí theo chỉ định của Giám đốc cảng vụ hàng hải.

    11.Căn cứ pháp lư thủ tục hành chính:

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    - Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lư cảng biển và luồng hàng hải;

    - Thông tư số 10/2007/TT-BGTVT ngày 06/8/2007 của Bộ giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ về quản lư cảng biển và luồng hàng hải;

    - Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC ngày 04/11/2008 của Bộ Tài chính ban hành Quy định về phí , lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
VNEXIM FORUM 273 DOI CAN STR, BA DINH DIST, HA NOI - VIET NAM
Diễn đàn được Xây dựng và Phát triển bởi tất cả các Thành viên VNExim Forum
BQT không chịu trách nhiệm về nội dung bài viết của Thành Viên
Liên hệ email: tuvanxuatnhapkhau@gmail.com, Hotline: 0903247555, Quản trị Vu Chan Nam

Liên Kết: Diễn Đàn Cà Phê Việt | Phân Tích Kỹ Thuật | U&Bank Community | Diễn Đàn Kinh Tế Việt Nam | Nhạc Pro |