Các loại chứng từ liên quan đến giao nhận bằng đường biển
Đang Tải Dữ Liệu...
Results 1 to 4 of 4

Thread: Các loại chứng từ liên quan đến giao nhận bằng đường biển

  1. #1
    Join Date
    Mar 2011
    Posts
    40
    Thanks
    2
    Thanked 18 Times in 11 Posts

    Default Các loại chứng từ liên quan đến giao nhận bằng đường biển

    Các loại chứng từ có liên quan đến giao nhận, vận chuyển
    hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển



    Chứng từ dùng trong giao hàng xuất khẩu

    1. Chứng từ sử dụng đối với hàng xuất khẩu


    Khi
    xuất khẩu hàng hoá bằng đường biển, người giao nhận (NGN) được uỷ thác của người gửi hàng lo liệu cho hàng hoá từ khi thông quan cho đến khi hàng được xếp lên tầu. Các chứng từ sử dụng trong quá tŕnh này cụ thể như sau:

    Chứng từ hải quan

    Chứng từ với cảng và tầu
    Chứng từ khác

    1.1. Chứng từ hải quan:


    - 01 bản chính văn bản cho phép
    xuất khẩu của bộ thương mại hoặc bộ quản lư chuyên ngành (đối với hàng xuất khẩu có điều kiện) để đối chiếu với bản sao phải nộp.

    - 02 bản chính tờ khai hải quan hàng xuất khẩu


    - 01 bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương đương như hợp đồng


    - 01 bản giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh và giấy chứng nhận đăng kư mă số doanh nghiệp (chỉ nộp một lần khi đăng kư làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên tại mỗi điểm làm thủ tục hải quan).


    - 02 bản chính bản kê chi tiết hàng hoá (đối với hàng không đồng nhất)


    a. Tờ khai hải quan


    Tờ khai hải quan là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo xuất tŕnh cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lănh thổ quốc gia.


    Thông lệ quốc tế cũng như pháp luật Việt nam quy định việc khai báo hải quan là việc làm bắt buộc đối với phương tiện xuất hoặc nhập qua cửa khẩu quốc gia. Mọi hành vi vi phạm như không khai báo hoặc khai báo không trung thực đều bị cơ quan hải quan xử lư theo luật pháp hiện hành.


    b. Hợp đồng mua bán ngoại thương


    Hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó bên
    xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của bên nhập khẩu một tài sản nhất định gọi là hàng hoá. Bên nhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.

    c. Giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh và giấy chứng nhận đăng kư mă số
    doanh nghiệp

    Trước đây doanh nghiệp XNK phải nộp giấy phép kinh doanh XNK loại 7 chữ số do Bộ Thương mại cấp. Hiện giờ tất cả các doanh gnhiệp hội đủ một số điều kiện (về pháp lư, về vốn....) là có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp.


    d. Bản kê chi tiết hàng hoá (cargo list)


    Bản kê chi tiết hàng hoá là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong kiện hàng. Nó tạo điều kiện thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hoá. Ngoài ra nó có tác dụng bổ sung cho hoá đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau và phẩm cấp khác nhau.


    1.2. Chứng từ với cảng và tầu


    Được sự uỷ thác của chủ hàng. NGN liên hệ với cảng và tầu để lo liệu cho hàng hóa được xếp lên tâù. Các chứng từ được sử dụng trong giai đoạn này gồm:


    Chỉ thị xếp hàng (shipping note)

    Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt)
    Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading)
    Bản lược khai hàng hoá (Cargo Manifest)
    Phiếu kiểm đếm (Dock sheet Tally sheet)
    Sơ đồ xếp hàng (Ship’s stowage plan)

    a. Chỉ thị xếp hàng:


    Đây là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ quan quản lư cảng, công ty xếp dỡ, cung cấp những chi tiết đầy đủ về hàng hoá được gửi đến cảng để xếp lên tầu và những chỉ dẫn cần thiết,


    b. Biên lai thuyền phó


    Biên lai thuyền phó là chứng từ do thuyền phó phụ trách về gửi hàng cấp cho người gửi hàng hay chủ hàng xác nhận tầu đă nhận xong hàng.


    Việc cấp biên lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đă được xếp xuống tầu, đă được xử lư một cách thích hợp và cẩn thận. Do đó trong quá tŕnh nhận hàng người vận tải nếu thấy t́nh trạng bao b́ không chắc chắn th́ phải ghi chú vào biên lai thuyền phó.


    Dựa trên cơ sở biên lai thuyền phó, thuyền trưởng sẽ kư phát vận đơn đường biển là tầu đă nhận hàng để chuyên chở


    c. Vận đơn đường biển


    Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải hàng hoá bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đạI diện của họ cấp cho người gửi hàng sau khi đă xếp hàng lên tầu hoặc sau khi đă nhận hàng để xếp.


    Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải rất quan trọng, cơ bản về hoạt động nghiệp vụ giữa người gửi hàng vvới người vận tải, giữa người gửi hàng với người nhận hàng. Nó có tác dụng như là một bằng chứng về giao dịch hàng hoá, là bằng chứng có hợp đồng chuyên chở


    d. Bản khai lược hàng hoá


    Đây là bản lược kê các loại hàng xếp trên tầu đẻ vận chuyển đến các cảng khác nhau do đại lư tại cảng xếp hàng căn cứ vào vận đơn lập nên.


    Bản lược khai phải chuẩn bị xong ngày sau khi xếp hàng, cũng có thể lập khi đang chuẩn bị kư vận đơn, dù sao cũng phải lập xong và kư trước khi làm thủ tục cho tầu rời cảng.


    Bản lược khai cung cấp số liệu thông kê về
    xuất khẩu cũng như nhập khẩu và là cơ sở để công ty vận tải (tầu) dùng để đối chiếu lúc dỡ hàng

    e. Phiếu kiểm đếm


    Dock sheet là một loại phiếu kiểm đếm tại cầu tầu trên đó ghi số lượng hàng hoá đă được giao nhận tại cầu


    Tally sheet là phiếu kiểm đếm hàng hoá đă xếp lên tầu do nhân viên kiểm đếm chịu trách nhiệm ghi chép


    Công việc kiểm đếm tại tầu tuỳ theo quy định của từng cảng c̣n có một số chứng từ khác như phiếu ghi số lượng hàng, báo cáo hàng ngày....


    Phiếu kiểm đếm là một chứng từ gốc về số lượng hàng hoá được xếp lên tầu. Do đó bản sao của phiếu kiểm đếm phải giao cho thuyền phó phụ trách về hàng hoá một bản để lưu giữ, nó c̣n cần thiết cho những khiếu nại tổn thất về hàng hoá sau này.


    f. Sơ đồ xếp hàng


    Đây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp hàng trên tầu. Nó có thể dùng các màu khác nhau đánh dấu hàng của từng cảng khác nhau để dễ theo dơi, kiểm tra khi dỡ hàng lên xuống các cảng.


    Khi nhận được bản đăng kư hàng chuyên chở do chủ hàng gửi tới, thuyền trưởng cùng nhân viên điều độ sẽ lập sơ đồ xếp hàng mục đích nhằm sử dụng một cách hợp lư các khoang, hầm chứa hàng trên tầu cân bằng trong quá tŕnh vận chuyển.


    1.3. Chứng từ khác


    Ngoài các chứng từ xuất tŕnh hải quan và giao dịch với cảng, tầu, NGN được sự uỷ thác của chủ hàng lập hoặc giúp chủ hàng lập những chứng từ về hàng hoá, chứng từ về bảo hiểm, chứng từ về thanh toán... Trong đó có thể đề cập đến một số chứng từ chủ yếu sau:


    Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)

    Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)
    Phiếu đóng gói (Packing list)
    Giấy chứng nhận số lương/trọng lượng (Certificate of quantity/weight)
    Chứng từ bảo hiểm

    a. Giấy chứng nhận xuất xứ


    Giấy chứng nhận xuất xứ là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người
    xuất khẩu kê khai, kư và được người của cơ quan có thẩm quyền của nước người xuất khẩu xác nhận.

    Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tuỳ theo chính sách của Nhà nước vận dụng các chế độ ưu đăi khi tính thuế. Nó cũng cần thiết cho việc theo dơi thực hiện chế độ hạn ngạch. Đồng thời trong chừng mực nhất định, nó nói lên phẩm chất của hàng hoá bởi v́ đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất có ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá.


    b. Hoá đơn thương mại


    Sau khi giao hàng xuất khẩu, người
    xuất khẩu phải chuẩn bị một hoá đơn thương mại. Đó là yêu cầu của người bán đ̣i hỏi người mua phải trả số tiền hàng đă được ghi trên hoá đơn.

    c. Phiếu đóng gói


    Phiếu đóng gói là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện hàng. Phiếu đóng gói được sử dụng để mô tả cách đóng gói hàng hoá ví dụ như kiện hàng được chia ra làm bao nhiêu gói, loại bao gói được sử dụng, trọng lượng của bao gói, kích cỡ bao gói, các dấu hiệu có thể có trên bao gói... Phiếu đóng gói được đặt trong bao b́ sao cho người mua có thể dễ dàng t́m thấy, cũng có khi để trong một túi gắn bên ngoài bao b́.


    d. Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng


    Đây là một chứng thư mà người xuất khẩu lập ra, cấp cho người nhập khẩu nhằm xác định số trọng lượng hàng hoá đă giao


    Tuy nhiên để đảm bảo tính trung lập trong giao hàng, người nhập khẩu có thể yêu cầu người xuất khẩu cấp giấy chứng nhận số/trọng lượng do người thứ ba thiết lập như Công ty giám định, Hải quan hay người sản xuất.


    e. Chứng từ bảo hiểm


    NGN theo yêu cầu của người
    xuất khẩu có thể mua bảo hiểm cho hàng hoá. Chứng từ bảo hiểm là những chứng từ do cơ quan bảo hiểm cấp cho các đơn vị xuất nhập khẩu để xác nhận về việc hàng hoá đă được bảo hiểm và là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm

    Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)


    2. Chứng từ phát sinh trong giao nhận hàng nhập khẩu


    Khi nhận hàng nhập khẩu, NGN phải tiến hành kiểm tra, phát hiện thiếu hụt, mất mát, tổn thất để kịp thời giúp đỡ người nhập khẩu khiếu nại đ̣i bồi thường.


    Một số chứng từ có thể làm cở sở pháp lư ban đầu để khiếu nại đ̣i bồi thường, đó là:


    Biên bản kết toán nhận hàng với tàu

    Biên bản kê khai hàng thừa thiếu
    Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ
    Biên bản giám định phẩm chất
    Biên bản giám định số trọng lượng
    Biên bản giám định của công ty bảo hiểm
    Thư khiếu nại
    Thư dự kháng
    ..........
    a. Biên bản kết tóan nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo-
    ROROC)

    Đây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đă dỡ xong lô hàng hoặc toàn bộ số hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế đă giao nhận tại cảng dỡ hàng qui định.


    Văn bản này có tính chất đối tịch chứng minh sự thừa thiếu giữa số lượng hàng thực nhận tại cảng đến và số hàng ghi trên bản lược khai của tàu. V́ vậy đây là căn cứ để người nhận hàng tại cảng đến khiếu nại người chuyên chở hay công ty bảo hiểm (nếu hàng hoá đă được mua bảo hiểm). Đồng thời đây cũng là căn cứ để cảng tiến hành giao nhận hàng nhập khẩu với nhà nhập khẩu và cũng là bằng chứng về việc cảng đă hoàn thành việc giao hàng cho người nhập khẩu theo đúng số lượng mà ḿnh thực tế đă nhận với người chuyên chở.


    b. Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (Certificate of shortlanded cargo-
    CSC)

    Khi giao nhận hàng với tàu, nếu số lượng hàng hoá trên ROROC chênh lệch so với trên lược khai hàng hoá th́ người nhận hàng phải yêu cầu lập biên bản hàng thừa thiếu. Như vậy biên bản hàng thừa thiếu là một biên bản được lập ra trên cơ sở biên bản kết toán nhận hàng với tàu và lược khai.


    c. Biên bản hàng hư hỏng đổ bỡ (Cargo outum report- COR)


    Trong quá tŕnh dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá bị hư hỏng đổ vỡ th́ đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng). và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về t́nh trạng đổ vỡ của hàng hoá. Biên bản này gọi là biên bản xác nhận hàng hư hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên.


    d. Biên bản giám định phẩm chất (Survey report of quality)


    Đây là văn bản xác nhận phẩm chất thực tế của hàng hoá tại nước người nhập khẩu (tại cảng đến) do một cơ quan giám định chuyên nghiệp cấp. Biên bản này được lập theo qui định trong hợp đồng hoặc khi có nghi ngờ hàng kém phẩm chất.


    e. Biên bản giám định số lượng/ trọng lượng


    Đây là chứng từ xác nhận số lượng, trọng lượng thực tế của lô hàng được dỡ khỏi phương tiện vận tải (tàu) ở nước người nhập khẩu. Thông thường biên bản giám định số lượng, trọng lượng do công ty giám định cấp sau khi làm giám định.


    f. Biên bản giám định của công ty bảo hiểm.


    Biên bản giám định của công ty bảo hiểm là văn bản xác nhận tổn thất thực tế của lô hàng đă được bảo hiểm do công ty bảo hiểm cấp để làm căn cứ cho việc bồi thường tổn thất.


    g.Thư khiếu nại


    Đây là văn bản đơn phương của người khiếu nại đ̣i người bị khiếu nại thoả măn yêu sách của ḿnh do người bị khiếu nại đă vi phạm nghĩa vụ hợp đồng (hoặc khi hợp đồng cho phép có quyền khiếu nại).


    h. Thư dự kháng (Letter of reservation)


    Khi nhận hàng tại cảng đích, nếu người nhận hàng thấy có nghi ngờ ǵ về t́nh trạng tổn thất của hàng hoá th́ phải lập thư dự kháng để bảo lưu quyền khiếu nại đ̣i bồi thường các tổn thất về hàng hoá của ḿnh. Như vậy thư dự kháng thực chất là một thông báo về t́nh trạng tổn thất của hàng hoá chưa rơ rệt do người nhận hàng lập gửi cho người chuyên chở hoặc đại lư của người chuyên chở.


    Sau khi làm thư dự kháng để kịp thời bảo lưu quyền khiếu nại của ḿnh, người nhận hàng phải tiến hành giám định tổn thất của hàng hoá và lập biên bản giám định tổn thất hoặc biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng để làm cơ sở tính toán tiền đ̣i bồi thường.


    Tóm lại, Giao nhận vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường biển là nghiệp vụ phức tạp trong buôn bán quốc tế. Hợp đồng xuất nhập khẩu chỉ có thể thực hiện được khi hoạt động giao nhận vận tải được thực hiện. Hợp đồng xuất nhập khẩu là hợp đồng thay đổi quyền sở hữu song quyền sở hữu di chuyển như thế nào phải cần đến giao nhận và vận tải. Giao nhận và vận tải đóng vai tṛ hết sức quan trọng trong buôn bán quốc tế.

    View more latest threads same category:


  2. The Following 4 Users Say Thank You to Thân Thu Thảo For This Useful Post:

    Administrator (03-28-11), huynhlinh369 (05-28-13), Luis.Dat.Nguyen (08-07-12), [T]om[M]y (08-12-11)

  3. #2
    Join Date
    Jun 2011
    Posts
    8
    Thanks
    54
    Thanked 1 Time in 1 Post

    Default

    Cho em hỏi: 1. Tờ chỉ thị xếp hàng có mẫu không ạ?
    2. Nếu không có biên lai thuyển phó mà chỉ có vận đơn thôi th́ sẽ mắc phải vấn đề ǵ?
    3. Nếu không có bản khai lược hàng hóa và phiếu kiểm đếm th́ sẽ ra sao?
    4. Nhân viên kiểm đếm là người làm việc cho cơ quan nào ạ?
    5. Ai lập ra sơ đồ xếp hàng?

  4. #3
    Join Date
    Jun 2011
    Posts
    8
    Thanks
    54
    Thanked 1 Time in 1 Post

    Default

    Cho em hỏi: 1. Tờ chỉ thị xếp hàng có mẫu không ạ?
    2. Nếu không có biên lai thuyển phó mà chỉ có vận đơn thôi th́ sẽ mắc phải vấn đề ǵ?
    3. Nếu không có bản khai lược hàng hóa và phiếu kiểm đếm th́ sẽ ra sao?
    4. Nhân viên kiểm đếm là người làm việc cho cơ quan nào ạ?
    5. Ai lập ra sơ đồ xếp hàng?

  5. #4
    Join Date
    Aug 2012
    Posts
    5
    Thanks
    5
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Default

    cám ơn các anh , thông tin hữu ích quá !
    Công ty TNHH Amarine Vietnam , Forwarder tại TP.HCM .sđt : 0987513153 ( Đạt)

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Tags for this Thread

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
VNEXIM FORUM 273 DOI CAN STR, BA DINH DIST, HA NOI - VIET NAM
Diễn đàn được Xây dựng và Phát triển bởi tất cả các Thành viên VNExim Forum
BQT không chịu trách nhiệm về nội dung bài viết của Thành Viên
Liên hệ email: tuvanxuatnhapkhau@gmail.com, Hotline: 0903247555, Quản trị Vu Chan Nam

Liên Kết: Diễn Đàn Cà Phê Việt | Phân Tích Kỹ Thuật | U&Bank Community | Diễn Đàn Kinh Tế Việt Nam | Nhạc Pro |