Một số nội dung về hợp đồng thuê tàu chuyến
Đang Tải Dữ Liệu...
Results 1 to 4 of 4

Thread: Một số nội dung về hợp đồng thuê tàu chuyến

  1. #1
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 160 Times in 113 Posts

    Default Một số nội dung về hợp đồng thuê tàu chuyến

    1. Tên và địa chỉ người thuê tàu, người vận chuyển.
    2. Quy định về tàu:


    § Tên tàu
    § Cỡ tàu
    § Năm đóng
    § Trọng tải
    § Dung tích đăng kư toàn phần và dung tích đăng kư tịnh
    § Loại hạng của tàu
    § Cơ quan đăng kiểm khả năng đi biển
    § Vị trí của tàu lúc kư hợp đồng

    3. Thời gian tàu đến cảng xếp: phải quy định rơ khoảng thời gian

    § Nếu tàu đến chậm quá quy định, người thuê tàu có quyền huỷ hợp đồng (theo thoả thuận).
    § Tàu được xem như đă đến cảng nếu xảy ra một trong ba trường hợp sau:
    § Tàu đă cập cầu cảng hoặc đến vùng thương mại của cảng quy định trong C/P
    § Tàu đă sẵn sàng để xếp hoặc dỡ hàng của người thuê
    § Tàu đă trao thông báo sẵn sàng NOR (Notice of Readiness) cho người được ghi trong C/P (tức người thuê)

    4. Quy định về hàng:

    § Tên hàng- Loại bao b́
    § Trọng lượng (có dung sai)
    § Thể tích [Lưu ư: Đơn vị trọng lượng có thể dùng MT (Metric Ton: 1000kg), tấn dài (Long Ton: 1016kg) hay tấn ngắn (Short Ton: 907kg).Về thể tích có thể dùng mét khối hay tấn khối Anh (CFT). Chủ tàu được lựa chọn hoặc dùng trọng lượng hay thể tích để tính tiền cước điều nào có lợi cho họ.Nếu người thuê tàu cung cấp không đủ số lượng hàng quy định, cũng phải chịu cước như hàng đă đầy tàu. Nếu có chèn lót, cần quy định ai chịu chi phí và cung cấp vật liệu chèn lót (chủ tàu hay người thuê tàu)]

    5. Cảng xếp dỡ:

    Có thể là một hay nhiều cảng hoặc ở một khu vực hay một nhóm cảng. Cảng xếp phải là cảng an toàn về hàng hải và chính trị tức là phải đủ độ sâu để tàu luôn nổi hoặc nếu chạm bùn vẫn đảm bảo an toàn cho tàu và không có chiến tranh, đ́nh công, bạo loạn.

    6. Chi phí xếp dỡ hàng: Bốn cách chủ yếu quy định ai phải chịu chi phí xếp dỡ:

    - Theo điều kiện tàu chợ (Liner Terms): người vận chuyển phải chịu trách nhiệm và chi phí xếp dỡ hàng. Các chi phí xếp dỡ đă được tính gộp trong giá cước thuê tàu. Theo cách này, mức xếp dỡ được quy định theo tập quán của cảng (người ta ghi According to customs of port hoặc With all despatch hoặc customary quick despatch chứ không quy định tiền thưởng phạt xếp dỡ nhanh hay chậm như thuê tàu chuyến

    - Theo điều kiện miễn xếp (Free In: FI): Chủ tàu được miễn phí xếp xuống tàu, nhưng phải chịu phí dỡ hàng tại cảng đến.

    - Theo điều kiện miễn dỡ (Free Out: FO): chủ tàu được miễn phí dỡ hàng khỏi tàu tại cảng đến nhưng phải chịu chi phí xếp hàng xuống tàu tại cảng xếp.

    - Theo điều kiện miễn xếp. dỡ (Free In and Out: FIO): Người thuê tàu phải chịu các phí chi phí xếp hàng xuống tàu tại cảng xếp cũng như phí dỡ hàng khỏi tàu tại cảng dỡ..

    - Ngoài ra c̣n quy định chi phí san hàng (Trimming) đối với hàng rời và xếp đặt (Stowage) đối với hàng có bao b́ ở hầm tàu do ai chịu.

    Nếu chủ tàu được miễn phí xếp dỡ, san xếp th́ ghi FIOST ở sau giá cước. Thí dụ: Freight: USD 15/MT, FIOST

    View more latest threads same category:


  2. #2
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 160 Times in 113 Posts

    Default

    7. Cước phí và thanh toán:

    - Giá cước: Trong hợp đồng cần ghi rơ giá cước, loại tiền thanh toán; đồng thời đơn vị tính cước là theo trọng lượng hay thể tích đều có thể dùng chung một đơn vị là tấn cước (Freight Ton).

    - Khi ấn định giá cước, cần xác định ai chịu phí xếp, dỡ và chi phí xếp hàng dưới tàu.

    Thí dụ: Freight: USD 30 FIO and Stowed Per Metric Ton (Giá cước là 30 đôla Mỹ một tấn mét, chủ tàu được miễn phí xếp dỡ và xếp hàng dưới tàu) hoặc USD 30 M3 FIO (30 đôla Mỹ một mét khối, miễn phí xếp dỡ).


    Nếu tính cước theo trọng lượng, cũng cần ghi rơ trọng lượng tính cước phí theo số lượng hàng xếp lên tàu ở cảng xếp hay theo số lượng hàng giao ở cảng đến.

    - Thanh toán tiền cước:

    § Cước phí trả trước (Freight Prepaid): người thuê phải trả toàn bộ tiền cước cho chủ tàu sau khi xếp xong hàng hoặc sau khi kư B/L một số ngày do hai bên quy định nếu bán theo CIF, CF. Thí dụ: Cước phí phải trả trong ṿng 04 ngày kể từ ngày kư B/L, không được khấu trừ và không hoàn lại dù tàu và/hoặc hàng mất hay không mất (freight to be paid in four days after signing B/L, discountless and not returnable, ship and/or cargo lost or not lost)

    § Cước phí trả sau (Freight to collect): Thời điểm trả có thể ấn định:

    Trả tiền trước khi mở hầm tàu để dỡ hàng (freight payable before breaking bulk- b.b.b)


    Trả đồng thời với việc dỡ hàng (freight payable concurent ưith discharge)


    Trả sau khi dỡ xong hàng (freight payable after completion of discharge)


    § Trả trước một phần và trả sau một phần (advance freight). Thí dụ: trả 80% tiền cước tại cảng xếp sau khi kư B/L, số tiền c̣n lại trả đứt trong ṿng 5 ngày sau khi dỡ hàng xong.

    Việc giữ lại một phần tiền cước nhằm giúp người thuê gây áp lực nếu có tranh chấp, thưởng phạt với hăng tàu. Hợp đồng cũng phải quy định tiền cước được thanh toán tại ngân hàng nào, cách thức trả tiền...

    8. Thông báo sẵn sàng NOR (Notice of Readiness): Có hai loại thông báo:

    - Thông báo ngày dự kiến tàu đến cảng. Việc thông báo ngày dự kiến tàu đến cảng trong một khoảng thời gian ngắn (7,5,3 ngày) trước khi tàu đến cảng xếp dỡ là rất cần cho có đủ thời gian làm thủ tục cho tàu ra vào cảng và chuẩn bị xếp dỡ hàng theo đúng lịch tŕnh đă quy định giữa hai bên chủ tàu và người thuê tàu.

    - Thông báo sẵn sàng xếp dỡ hàng. Thời gian được phép đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ là thời gian tàu đă đến bến, tàu đă sẵn sàng để nhận hoặc giao hàng. Thời gian đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ c̣n tuỳ thuộc vào điều khoản về tàu đến bến:

    § Nếu hợp đồng thuê tàu quy định Tàu đến lượt (In turn hay In regular turn) khi có nhiều tàu phải chờ đợi, bao giờ tàu chở hàng đến lượt ḿnh cập cầu, lúc ấy thuyền trưởng mới được đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ cho người thuê tàu, cũng giống như điều khoản vị trí (berth clause). Nếu thuê tàu nên chọn cách này.

    § Nếu hợp đồng quy định Miễn đến lượt tức là không cần tàu cập cầu (Free turn) hay Thời gian chờ cầu cũng tính (time waiting for berth to count), khi tàu đă sẵn sàng là có thể đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ và người thuê tàu phải chịu trách nhiệm về thời gian tàu chờ cầu để cập cầu.

    § Nếu hợp đồng quy định Đến lượt không quá 48 giờ tức là đến lượt cập cầu nhưng 48 tiếng rồi mà vẫn chưa cập cầu, tàu cứ đưa NOR (In turn not exceding 48 hours), tàu chỉ chờ tối đa 48 giờ đồng hồ sau đó nếu cần phải chờ nữa, người thuê tàu phải chịu trách nhiệm.

  3. #3
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 160 Times in 113 Posts

    Default

    9. Mức xếp dỡ (Loading/ Discharging Rate): là số lượng đơn vị, trọng lượng hoặc thể tích hàng phải xếp hoặc dỡ trong ṿng 01 giờ hay 01 ngày. Có hai cách thoả thuận về mức xếp dỡ:

    - Quy định mức xếp dỡ trung b́nh cho cả tàu là bao nhiêu tấn/ ngày
    - Quy định mức xếp dỡ trung b́nh cho từng khoảng hầm là bao nhiêu tấn / ngày

    10. Thời gian xếp dỡ (Laytime hay Layday). Có hai cách quy định về thời hạn xếp dỡ (Loading/Discharging Laytime):

    - Phân chia thời hạn xếp dỡ làm 2 giai đoạn: Thời hạn xếp và dỡ hàng Cargo to be loaded at the rate of 3000 MT and discharge at the rate of 900 MT per weather working day of 24 hours, sunday and holiday excepted both and even if used (hàng được xếp với mức 3000 tấn và dỡ với mức 900 tấn ngày làm việc nghỉ, có làm cũng không tính (S.H.E.X.E.U)

    - Gộp thời gian xếp dỡ hàng làm một để tính: gọi là thời hạn xếp dỡ bù trừ (reversible laydays) 2000 MT per weather working day of 24 consecutive hours, sundays and holidays excepted unless used (SHEXUU). Như vậy nếu tàu chở 10 000 MT thời hạn xếp dỡ sẽ là: 10 000 MT/ 2000 MT = 5 ngày quy định (5 WWDSHEX UU- Working days sundays holidays excepted, unless used) có nghĩa là 5 ngày làm việc, chủ nhật, ngày lễ được nghỉ nhưng nếu có làm th́ tính)

    Ngoài ra, c̣n quy định thời hạn xếp dỡ được tính từ thời điểm nào:

    Thí dụ: Theo mẫu hợp đồng thuê tàu GENCON, thời hạn xếp dỡ bắt đầu tính từ 1 giờ chiều nếu thông báo sẵn sàng xếp dỡ được trao và chấp nhận trước 12 giờ trưa; bắt đầu tính từ 6 giờ sáng ngày làm việc hôm sau, nếu NOR xếp dỡ được trao trong giờ làm việc buổi chiều ngày hôm trước.


    11. Thưởng phạt về xếp dỡ (Demurage/ Despatch money: DEM/DES): mức tiền bội thường hoặc phạt thường được quy định theo ngày hoặc tấn dung tích đăng kư toàn phần của tàu mỗi ngày

    Thí dụ: quy định mức phạt USD 2000/ngày hoặc USD 0,3/GRT/ngày... Nguyên tắc của phạt là: Khi đă phạt là luôn bị phạt,tức các ngày sau đó dù là ngày chủ nhật, ngày lễ, xấu hay tốt trời đều bị phạt.


    Mức thưởng thường chỉ bằng 1/ 2 mức phạt. Tiền thưởng thường được tính theo ngày hoặc theo tỷ lệ một phần của ngày(Pro-rata), không hẳn ngày chẵn mà c̣n tính thêm giờ phút.


    Lưu ư: tàu chợ không có tiền thưởng phạt về xếp dỡ nhanh chậm, chỉ có trong tàu chuyến.

    12. Điều khoản cầm giữ hàng (Lien clause):

    Chủ tàu sẽ cầm giữ hàng thay cho cước phí, cước khống tiền phạt.

    Người thuê vẫn c̣n trách nhiệm về cước khống và tiền phạt do ḿnh gây ra ở cảng xếp và trách nhiệm về cước phí và tiền phạt ở cảng dỡ hàng nếu chủ tàu không thu được tiền thanh toán do việc cầm giữ hàng.

  4. #4
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 160 Times in 113 Posts

    Default

    13. Điều khoản trọng tài (arbitration clause):

    Bất ḱ tranh chấp nào nảy sinh ngoài hợp đồng hiện tại sẽ được chuyển cho trọng tài thuộc: Pḥng Trọng tài Hàng hải(Chambre arbitral marinetime) ở Paris chẳng hạn. Quyết định đưa ra theo quy tắc của Pḥng trọng tài sẽ là phán quyết cuối cùng ràng buộc hai bên.


    14. Trách nhiệm và miễn trách của người vận chuyển.


    Nói chung các hợp đồng đều quy định chủ tàu phải chịu trách nhiệm như Công ước Brussels 1924 đă nói: Tổn thất hư hỏng của hàng hoá do xếp không cẩn thận, do chèn lót không tốt, do hun khói, do thiếu cần mẫn thích đáng nên tàu không đủ khả năng đi biển...


    Các trường hợp miễn trách nhiệm (exemption from liability) gồm: thiên tai, tai hoạ ngoài biển, thuỷ thủ phá hoại, cháy, cướp biển, ẩn tỳ của vỏ tàu và máy móc, do bản chất hàng, sơ sót của thuyền trưởng, bị cầm giữ do vua chúa và chính phủ, đi lệch hướng(deviation). Ngoài ra, chủ tàu được miễn trách do tŕ hoăn lúc khởi hành và trong chuyến hải tŕnh bởi đ́nh công, thiếu thuỷ thủ hoặc những người ảnh hưởng đến hải tŕnh.


    15. Các điều khoản khác:


    Hợp đồng thuê tàu c̣n có các điều khoản tổn thất chung(General average), 2 tàu đâm nhau cùng có lỗi (Both to blame collíion clause), chiến tranh, đ́nh công (Strike), băng giá(ice). Khi kí hợp đồng, nếu thấy điều khoản nào không thích hợp hai bên có thể loại bỏ.


    Ngoài ra, cần xác định rơ chủ tàu hay người cho thuê chịu các chi phí sau:


    - Chi phí cung cấp vật liệu chèn lót, cung cấp cần trục, dây buộc

    - Chi phí thuê người điều khiển cần trục, di chuyển cần trục, đóng mở hầm tàu

    - Chi phí làm ngoài giờ, kiểm đếm thuế má, cảng phí

  5. The Following User Says Thank You to SAMLOGISTICS For This Useful Post:

    kieuquangduong (05-31-11)

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Tags for this Thread

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
VNEXIM FORUM 273 DOI CAN STR, BA DINH DIST, HA NOI - VIET NAM
Diễn đàn được Xây dựng và Phát triển bởi tất cả các Thành viên VNExim Forum
BQT không chịu trách nhiệm về nội dung bài viết của Thành Viên
Liên hệ email: tuvanxuatnhapkhau@gmail.com, Hotline: 0903247555, Quản trị Vu Chan Nam

Liên Kết: Diễn Đàn Cà Phê Việt | Phân Tích Kỹ Thuật | U&Bank Community | Diễn Đàn Kinh Tế Việt Nam | Nhạc Pro |