TT số: 04/2008/TT-BTTTT V/v thực hiện một số nội dung về hoạt động in các sản phẩm thuộc BTTTT
Đang Tải Dữ Liệu...
Results 1 to 1 of 1

Thread: TT số: 04/2008/TT-BTTTT V/v thực hiện một số nội dung về hoạt động in các sản phẩm thuộc BTTTT

  1. #1
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 167 Times in 116 Posts

    Default TT số: 04/2008/TT-BTTTT V/v thực hiện một số nội dung về hoạt động in các sản phẩm thuộc BTTTT

    THÔNG TƯ
    04/2008/TT-BTTTTngày 09 tháng 07 năm 2008
    HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 105/2007/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 6 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HOẠT ĐỘNG IN CÁC SẢN PHẨM KHÔNG PHẢI LÀ XUẤT BẢN PHẨM

    Căn cứ Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm;

    Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    Để thực hiện thống nhất trong cả nước, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 105/2007/NĐ-CP) về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm như sau:

    I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Về hoạt động in

    Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động một trong ba khâu: chế bản in; in, gia công sau in và photocopy đều phải thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động in.

    2. Về in vàng mă

    2.1. Vàng mă quy định tại Nghị định số 105/2007/NĐ-CP là các sản phẩm in và phải đảm bảo không có nội dung vi phạm các quy định về quảng cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    2.2. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm xác nhận việc đăng kư loại vàng mă được in.

    3. Về in các sản phẩm phải có văn bản thỏa thuận


    3.1. Cơ sở in phải có văn bản thỏa thuận của cơ quan quản lư nhà nước chuyên ngành có thẩm quyền khi tham gia in các sản phẩm: Chứng minh thư; hộ chiếu; văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân, cụ thể:

    a) In sản phẩm là chứng minh thư phải có văn bản chấp thuận của Bộ quản lư chuyên ngành về loại chứng minh thư đó.

    b) In hộ chiếu phải có văn bản chấp thuận của Bộ Ngoại giao hoặc Bộ Công an;

    c) In văn bằng phải có văn bản chấp thuận của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    d) In chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân phải có văn bản chấp thuận của cơ quan, tổ chức cấp chứng chỉ.

    3.2. Khi nhận in phải có bản mẫu được xác nhận của cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Mục I của Thông tư này.

    4. Về in gia công cho nước ngoài

    4.1. Cơ sở in gia công cho nước ngoài phải đảm bảo:

    a) Các sản phẩm in gia công cho nước ngoài phải xuất khẩu 100% ra nước ngoài, không được tiêu thụ trên lănh thổ Việt Nam;

    b) Bên đặt in phải chịu trách nhiệm về bản quyền đối với sản phẩm đặt in.

    4.2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm in gia công cho nước ngoài trên lănh thổ Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

    II. THIẾT BỊ NGÀNH IN

    1. Về việc nhập khẩu máy photocopy màu

    1.1. Cơ quan, tổ chức có pháp nhân đầy đủ cần sử dụng máy photocopy màu để phục vụ cho công việc nội bộ của ḿnh th́ được xem xét cho phép nhập khẩu.

    1.2. Đơn vị sử dụng máy photocopy màu phải ban hành quy chế quản lư và sử dụng máy gửi kèm hồ sơ xin cấp phép nhập khẩu. Mẫu quy chế được đính kèm theo Thông tư này.

    2. Về đăng kư thiết bị ngành in

    2.1. Cơ quan, tổ chức sử dụng máy photocopy màu phải đăng kư máy photocopy màu với Sở Thông tin và Truyền thông sở tại. Mẫu đăng kư sử dụng máy photocopy màu được đính kèm Thông tư này.

    2.2. Các thiết bị ngành in khác không phải đăng kư và không phải gắn biển số.

    III. CẤP GIẤY PHÉP VÀ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG IN

    1. Về hồ sơ xin cấp phép hoạt động in

    1.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động in của cơ sở in phải tuân theo các điều kiện chung quy định tại Nghị định số 105/2007/NĐ-CP.

    1.2. Sơ yếu lư lịch của Giám đốc hoặc chủ sở hữu kèm theo bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ (nếu có) quy định tại tiết b khoản 2 Điều 6 Nghị định số 105/2007/NĐ-CP được hiểu như sau: Giám đốc hoặc chủ sở hữu cơ sở in phải có sơ yếu lư lịch, văn bằng, chứng chỉ đă được đào tạo, bồi dưỡng về quản lư in do các cơ sở đào tạo chuyên ngành về in cấp và kèm theo các văn bằng, chứng chỉ khác (nếu có).

    1.3. Đối với giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh hoặc quyết định thành lập cơ sở in của cơ quan chủ quản quy định tại tiết d khoản 2 Điều 6 Nghị định số 105/2007/NĐ-CP cụ thể như sau:

    a) Cơ sở in là doanh nghiệp, sự nghiệp có thu phải gửi bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh;

    b) Cơ sở in sự nghiệp (cơ sở in phục vụ nội bộ không in kinh doanh) phải gửi bản sao có chứng thực quyết định thành lập cơ sở in của cơ quan chủ quản.

    2. Về việc cấp lại giấy phép hoạt động in

    2.1. Thời hạn thực hiện việc cấp lại giấy phép hoạt động in báo, tạp chí, tem chống giả là 6 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.

    a) Cơ sở in báo, tạp chí, tem chống giả của cơ quan, tổ chức ở Trung ương đang hoạt động lập hồ sơ gửi Cục Xuất bản – Bộ Thông tin và Truyền thông để được cấp lại giấy phép.

    b) Cơ sở in báo, tạp chí, tem chống giả của cơ quan, tổ chức thuộc địa phương đang hoạt động lập hồ sơ gửi Sở Thông tin và Truyền thông sở tại để được cấp lại giấy phép.

    2.2. Cơ sở in đă được cấp, đổi giấy phép sau ngày 01 tháng 7 năm 2005 có chức năng in báo, tạp chí, tem chống giả th́ không phải đổi giấy phép.

    2.3. Trong thời gian làm thủ tục để cấp lại giấy phép theo hướng dẫn tại Thông tư này, cơ sở in có giấy phép hoạt động in được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2005 vẫn được tiếp tục hoạt động.

    2.4. Cơ sở in báo, tạp chí, tem chống giả không được cấp lại giấy phép sau thời hạn quy định tại Thông tư này phải ngừng hoạt động.

    2.5. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 105/2007/NĐ-CP.

    Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền phải cấp lại giấy phép. Trường hợp không cấp lại giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rơ lư do.

    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

    2. Cục Xuất bản có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thông tư này.

    3. Trong quá tŕnh thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Xuất bản – số 10 Đường Thành, Hoàn Kiếm, Hà Nội) để xem xét giải quyết.


    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn pḥng Quốc hội;
    - Văn pḥng Chủ tịch nước;
    - Văn pḥng Chính phủ;
    - Văn pḥng TW và các Ban của Đảng;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Ṭa án nhân dân tối cao;
    - Cơ quan TW của các đoàn thể;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Công báo;
    - Website Chính phủ;
    - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
    - Các cơ quan đơn vị thuộc Bộ;
    - Lưu VT, CXB, PTT (400)

    BỘ TRƯỞNG

    Lê Doăn Hợp

    View more latest threads same category:

    Attached Files Attached Files

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Tags for this Thread

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
VNEXIM FORUM 273 DOI CAN STR, BA DINH DIST, HA NOI - VIET NAM
Diễn đàn được Xây dựng và Phát triển bởi tất cả các Thành viên VNExim Forum
BQT không chịu trách nhiệm về nội dung bài viết của Thành Viên
Liên hệ email: tuvanxuatnhapkhau@gmail.com, Hotline: 0903247555, Quản trị Vu Chan Nam

Liên Kết: Diễn Đàn Cà Phê Việt | Phân Tích Kỹ Thuật | U&Bank Community | Diễn Đàn Kinh Tế Việt Nam | Nhạc Pro |