84.19 - máy móc và thiết bị , kể cả loại làm nóng điện dùng để xử lư các vật liệu bằng quy tŕnh...
Đang Tải Dữ Liệu...
Results 1 to 2 of 2

Thread: 84.19 - máy móc và thiết bị , kể cả loại làm nóng điện dùng để xử lư các vật liệu bằng quy tŕnh...

  1. #1
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 168 Times in 116 Posts

    Default 84.19 - máy móc và thiết bị , kể cả loại làm nóng điện dùng để xử lư các vật liệu bằng quy tŕnh...

    84.19 - máy móc và thiết bị , kể cả loại làm nóng điện dùng để xử lư các vật liệu bằng quy tŕnh thay đổi nhiệt như nung, nấu, rang, chưng cất, làm bay hi, làm bay hơi, làm khô, cô đặc hoặc làm lạnh, trừ các máy hoặc dụng cụ dùng trong gia đ́nh; b́nh đun nước nóng , nóng ngay hoặc b́nh chứa nước nóng không dùng điện
    - B́nh đun nước nóng ngay hoặc b́nh đun chứa nước nóng, không dùng điện:
    8419.11 -- B́nh đun nước nóng ngay bằng ga
    8419.19 -- Loại khác
    8419.20 - Thiết bị khử trùng dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc dùng trong pḥng thí nghiệm
    - Máy sấy:
    8419.31 -- Dùng để sấy nông sản
    8419.32 -- Dùng để sấy gơ, bột giấy, giấy hoặc b́a
    8419.39 -- Loại khác
    8419.40 - Thiết bị chưng cất hoặc tinh cất
    8419.50 - Bộ phận trao đổi nhiệt
    8419.60 - Máy hoá lỏng không khí hay các loại khí ga khác
    - Máy và các thiết bị khác:
    8419.81 -- Dùng để làm nóng đồ uống hoặc nấu hay hâm nóng đồ ăn
    8419.89 -- Loại khác
    8419.90 - Các bộ phận
    Không kể các loại:
    a/ Chảo các loại, dụng cụ nấu bếp và các đồ gia dụng khác thuộc nhóm 73.21;
    b/ Máy sản xuất và phân phối khí nóng (máy toả nhiệt), dùng để làm nóng không dùng điện thuộc nhóm 73.22;
    c/ Các thiết bị dùng trong gia đ́nh để nấu, nướng hoặc sưởi ấm thuộc nhóm 74.17;
    d/ Các thiết bị chưng cất (ví dụ: loại dùng để sản xuất nước nặng) và để tinh cất được thiết kế đặc biệt để phân tách chất đồng vị và các thiết bị dùng trong trao đổi chất đồng vị theo phương pháp hai nhiệt độ (nhóm 84.01).
    e/ Các máy sản xuất hơi nước và nồi hơi được gọi là nồi hơi đun nước siêu cao(nhóm 84.02) và các bộ phận phụ của chúng (nhóm 84.14);
    f/ Các nồi hơi dùng trong máy sưởi trung tâm thuộc nhóm 84.18;
    g/ Các ḷ công nghiệp hoặc pḥng thí nghiệm, kể cả các loại ḷ dùng để tách theo các phương pháp nhiệt học kim loại của các loại nhiên liệu hạt nhân không mang phóng xạ (nhóm 84.17 hoặc 85.14, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể);
    h/ Các thiết bị làm lạnh và bơm nhiệt thuộc nhóm 84.18;
    ij/ Các loại máy ấp trứng nhân tạo, máy ươm giống, máy hoặc ḷ ấp trứng gia cầm trong chăn nuôi (nhóm 84.36);
    k/ Các loại máy làm sạch hạt (nhóm 84.37);
    l / Máy khuyếch tán để chiết suất đường quả ( nhóm 84.38);
    m/ Máy hoặc thiết bị nhiệt dùng để xử lư sợi, vải dệt hoặc các sản phẩm bằng chất liệu dệt, như các máy giặt, máy tẩy trắng, máy nhuộm, máy hấp, máy làm hoá hơi, hoặc máy căng vải...(nhóm 84.51);
    n/ Máy chạy bằng điện dùng để sưởi các khu nhà hoặc dùng trong các mục đích tương tự, cũng như các máy nhiệt điện dùng trong gia đ́nh (nhóm 85.16).
    Nhóm này bao gồm toàn bộ các loại máy và thiết bị được thiết kế để xử lư nhiệt của các vật liệu rắn, lỏng, hoặc khí, hoặc chỉ làm thay đổi nhiệt độ của chúng để chế biến các sản phẩm này, giai đoạn này diễn ra ngay sau khi có sự thay đổi nhiệt độ (bằng cách nấu, làm bay hơi, chưng cất, sàng khô, rang, nướng, ngưng tụ,...vv)). Tuy nhiên, nhóm này không gồm các loại máy và thiết bị bắt buộc phải có sự tác động của nhiệt hay khí lạnh, và không thực sự tạo ra các phản ứng như ở trên, sự thay đổi nhiệt độ chỉ tạo ra một tác động phụ cho hoạt động trong giai đoạn xử lư cơ khí cuối (ví dụ: máy bọc kẹo trong ngành sản xuất kẹo sô cô la (nhóm 84.38), máy giặt (nhóm 84.50 hoặc 84.51), máy tự hành dùng để rải và dàn phẳng chất liệu phủ đường có chứa bi tum (nhóm 84.79).
    Theo cách thiết kế, nhiều loại máy thuộc nhóm này là các phương tiện tĩnh đơn thuần không có các phần động.
    Các loại máy thuộc nhóm này có thể gồm các thiết bị làm nóng khác nhau (bằng than, bằng dầu mỏ, khí đốt, hơi nước, điện...), trừ các loại máy đun nước nóng, đun nước tắm thuộc nhóm 85.16 khi chúng hoạt động bằng điện.
    I- thiết bị đun nước nóng hoặc làm lạnh
    Nhóm này gồm các máy dạng thông thường, được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau, dùng để thực hiện các xử lư đơn giản như đun nóng, đun sôi, nung, làm bay hơi các sản phẩm lỏng, làm lạnh chất lỏng hoặc khí ga, làm ngưng tụ hơi nước....vv. Có thể gồm các loại sau:
    A/ Nồi hơi, ḷ nung và thiết bị đun nóng đơn giản tương tự, cũng như nồi và các dụng cụ làm lạnh khác, trong số đó có thể phân biệt như sau:
    1- Các kiểu nồi đun nóng hoặc làm lạnh gián tiếp, có hai vách ngăn hoặc hai đáy dùng để lưu thông hơi nước, muối dạng lỏng hoặc các chất lỏng làm nóng hoặc làm lạnh khác. Tuy nhiên, các nồi hơi có hai thành hoặc hai đáy thuộc Phần XIV hoặc XV (ví dụ: nhóm 73.09) nếu chúng không có các thiết bị lưu dẫn khác (chủ yếu là nồi đẳng nhiệt) hoặc nhóm 84.18 nếu chúng có thêm máy làm bay hơi thuộc nhóm máy làm lạnh (làm lạnh gián tiếp).
    2- Các kiểu có vách ngăn đơn giản, có thêm dụng cụ làm nóng trực tiếp (kể cả các loại có ống đă khoan được làm nóng bởi hơi nước), không kể loại nồi thuộc các dạng sử dụng thông thường trong gia đ́nh, thường được xếp trong nhóm 73.21. Các dạng sử dụng trong công nghiệp chủ yếu được phân biệt bởi kích thước lớn và cấu trúc mạnh mẽ của chúng, hoặc c̣n bởi sự xuất hiện thiết bị lọc, ṿm ngưng tụ, hoặc các thiết bị cơ khí khác, như máy khuấy, hoặc cơ chế đổ lật.
    Loại nồi này, giống như trong nhóm trước, thường được thiết kế để hoạt động dưới áp suất hoặc trong môi trường chân không trong một số hoạt động đặc biệt của ngành công nghiệp hoá học hoặc các ngành công nghiệp liên quan.
    Loại nồi chỉ được gắn các dụng cụ cơ khí đă nêu ở trên, nhưng không có các dụng cụ làm nóng (trực tiếp hoặc gián tiếp) không thuộc nhóm này, và được xếp trong nhóm 84.79, với điều kiện chúng không có các loại thiết bị đă được nêu trong một nhóm khác đặc biệt hơn.
    Một số thiết bị đun nóng thuộc loại này được gọi là Máy tiệt trùng, do chúng được thiết kế đặc biệt để điều chỉnh nhiệt độ của một số chất lỏng hoặc thực phẩm (ví dụ: sữa, bơ, rượu, bia,...) tới một điểm xác định trước, để phân huỷ hệ thực vật vi khuẩn của chúng; các thiết bị này rất đa dạng, hoạt động chủ yếu trong chân không.
    B/ Các bộ trao đổi nhiệt, cũng được sử dụng để làm nóng và làm lạnh, và trong đó một luồng nóng và một luồng lạnh (chất lỏng, hơi nước, không khí hoặc ga) chuyển động ngược chiều, chảy theo hai ḍng song song, được chia cách bởi một vách ngăn mỏng, trong quá tŕnh đó một phần luồng nóng nhường một phần nhiệt cho luồng kia. Các loại máy này chủ yếu gồm 3 loại sau:
    1- Gồm nhiều ống xoắn hoặc chùm ống tập trung: một trong số các luồng chuyển động xung quanh c̣n luồng khác chuyển động trong ống trung tâm.
    2- Gồm nhiều ống xoắn hoặc chùm ống, nằm trong một ngăn có chất lỏng chuyển động, trong khi chất lỏng khác chuyển động trong hệ thống ống.
    3- Là mạch tế bào song song, được giới hạn bởi vách ngăn xếp so le.
    Như đă nêu trong phần đầu của Chú giải này (không kể phần e/), nhóm này không gồm các thiết bị phụ trợ dùng cho máy sản xuất hơi nước (nhóm 84.04), dù rằng nhiều loại trong đó (ví dụ: bộ tiết kiệm nhiên liệu, máy làm nóng không khí, bộ ngưng tụ...) hoạt động theo cùng nguyên tắc với các bộ phận trao đổi nhiệt nêu ở trên.
    Theo các quy tắc nêu trên, nhóm này chủ yếu gồm:
    1/ Các dụng cụ và nồi làm lạnh (trừ các loại thuộc nhóm 82.10) với các hỗn hợp gây lạnh, như hỗn hợp clorua natri hoặc can xi với nước đá.
    2/ Bộ ngưng tụ khí nitơ hoặc các loại khí khác.
    3/ Trong số các vật liệu dùng trong xưởng làm sữa gồm: nồi và bồn chứa các dụng cụ làm lạnh, các thiết bị khử trùng hoặc làm lạnh, cũng như các thiết bị dùng để sản xuất sữa đặc.
    4/ Nồi hơi các loại và nồi nấu pho mát.
    5/ Các thiết bị làm ngưng tụ hoặc làm lạnh các loại nước ép hoa quả , rượu...
    6/ Các công cụ sử dụng trong nông nghiệp như: nồi nấu-hấp cử, nồi hơi đun cách thuỷ dùng để nấu mật, kể cả các loại được lắp thêm một vít vặn chặt.
    7/ Cột làm lạnh trong nhà máy bột
    8/ Các loại máy dùng trong công nghiệp thực phẩm như: nồi hấp, nồi nấu, nồi nấu chảy nước hoa quả các loại và đặc biệt, các tủ nấu dăm bông, bánh patê,...vv, nồi nấu chảy nước hoa quả dùng để đóng đồ hộp bảo quản đồ uống, máy tẩy trắng hoặc nấu rau và hoa quả, các loại nồi hơi và thiết bị khử trùngvà làm lạnh đồ hộp, nồi hơi, bể nấu trong xưởng nấu mứt.
    9/ Các thiết bị trong nhà máy sản xuất bia như: nồi hơi hoặc nồi ướp hoa bia, nhào làm lên men, các thiết bị khử trùng và làm lạnh.
    10/ Các thiết bị trong nhà máy sản xuất đường: máy cô đặc nước hoa quả có đường, nồi đun, nồi đun nước hoa quả, nồi lọc.
    Các dụng cụ độn thấm tŕnh bày riêng được xếp vào nhóm này. Được tŕnh bày với các máy trộn sai quả, chúng thuộc nhóm 84.38 (xem số V.B) 3/ trong Chú giải của nhóm này.
    11/ Nồi hấp làm chảy mỡ hoặc làm xà pḥng hoá các thực thể mỡ; nồi làm rắn margarin, gồm một xi lanh quay làm lạnh bằng sự giăn của khi nén và nhờ đó margarin được làm rắn.
    12/ Nồi dùng để sấy gỗ, giẻ rách... để làm sản xuất bột giấy hoặc thuỷ phân gỗ.
    13/ Nồi hơi nhuộm, c̣n được gọi là bếp mầu.
    14/ Nồi hơi hấp dùng để lưu hoá cao su.
    15/ Nồi nấu để tẩy gỉ hoặc tẩy sạch mỡ kim loại.
    16/ Các chùm nhúng ch́m được tạo bởi tập hợp các ống dẫn bằng nhựa xếp song song hoặc đan chéo, mỗi một đầu được nối với một bộ phận giống như tổ ong, bằng ống nối. Các dụng cụ này, đặt ch́m trong một bể chứa, cho phép giữ được nhiệt độ ổn định, có thể là nóng hoặc lạnh, bằng sự lưu thông của một luồng chất lỏng hoặc hơi nước trong ống dẫn.
    17/ Các thiết bị làm nóng hoặc nấu đặc biệt không được sử dụng b́nh thường trong gia đ́nh (ví dụ: b́nh pha cà phê trong quầy hàng, b́nh pha chè hoặc sữa, máy sản xuất hơi nước,...vv được sử dụng các nhà hàng, căng tin, ...vv; nồi nấu, bàn làm nóng, tủ đun nóng, tủ sấy... sấy bằng hơi nước; các quầy bán của ngườu bán thức ăn rán).
    Trừ các loại sử dụng trong công nghiệp đă nêu ở trên, nhóm này bao gồm các b́nh đun nước nóng ngay lập tức hoặc tích trữ nước nóng, kể cả b́nh đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, dùng trong gia đ́nh hoặc không, nhưng không kể các kiểu thiết bị hoạt động bằng điện thuộc nhóm 85.16.
    * *
    Nồi hấp và một số loại b́nh đun cà phê bằng kim loại dùng trong gia đ́nh thuộc Phần XV.
    II- Thiết bị chưng cất hoặc tinh cất
    Nhóm này bao gồm tất cả các thiết bị và dụng cụ được thiết kế để chưng cất hoặc tinh cất các vật liệu, ở thể lỏng hoặc rắn, tuy nhiên không gồm các loại máy bằng chất liệu gốm sứ (nhóm 69.06) hoặc bằng thuỷ tinh (các nhóm 70.17 hoặc 70.20). Các loại máy chưng cất dùng cho các chất lỏng thuộc hai loại chủ yếu sau:

    View more latest threads same category:


  2. #2
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 168 Times in 116 Posts

    Default

    A/ Các thiết bị chưng cất đơn giản.
    Về nguyên tắc, các thiết bị này gồm một nồi hơi kín làm bay hơi chất lỏng cần chưng cất, gồm một bộ phận làm lạnh (bộ ngưng tụ bằng ống xoắn hay trên bề mặt) đảm bảo thực hiện ngưng tụ hơi nước thoát ra từ nồi hơi và một nồi hơi thu nhận phần được cất. Chúng có thể hoạt động không liên hoàn và được làm nóng bởi hơi nước trong ống hoặc bằng lửa (ví dụ: nồi chưng cất) hoặc có thể hoạt động liên hoàn. Khi đó, nồi hơi được tiếp nhiên liệu liên tục, với một bộ phận làm nóng bằng hơi nước ở bên trong, thường là một chùm ống; việc chưng cất liên tục là kiểu thường được thực hiện nhiều nhất bằng cách kết hợp nhiều thiết bị trên, thiết bị thứ nhất được làm nóng bằng hơi nước hoặc bằng lửa, trong khi thiết bị thứ hai lần lượt được tiếp nhiên liệu và làm nóng, thông qua chất được cất và hơi nước chưng cất của phần trước.
    B/ Các thiết bị chưng cất phân đoạn hoặc tinh cất.
    Khác với các thiết bị trong phần trước không cho phép tách các thành phần của hỗn hợp trừ việc chưng cất liên tục, các loại thuộc phần này thực hiện chức năng đó, thông qua quá tŕnh tương tự với các thiết bị bay hơi và ngưng tụ. Loại thường được sử dụng nhiều nhất, được gọi là cột nhiều đĩa, các bộ phận này được tạo bởi nhiều nồi h́nh tṛn xếp thẳng đứng đối với nhau và miệng được bao phủ bằng một nắp h́nh chuông. Hơi nước chưng cất thoát ra từ các đĩa chỉ có thể bay hơi, trong các cột đă chia ngăn, sau khi đă được ngưng tụ một phần khí pha trộn với chất lỏng trong các đĩa phía trên. Do nhiệt độ giảm, ta có thể thu được các thành phần, ở các độ cao khác nhau, tuỳ theo điểm sôi của chúng.
    Các thiết bị dùng để chưng cất các nguyên liệu rắn (ví dụ: than, li nhít, gỗ,...) có cùng nguyên tắc hoạt động trừ giai đoạn đốt nóng, không được thực hiện trong nồi hơi mà được thực hiện trong một ḷ nung, thường thuộc nhóm 84.17, và trong đó các sản phẩm cần xử lư được đựng trong các ḷ cất, ngăn đựng hoặc các dụng cụ chuyên chở khác; tuy nhiên, nhóm này c̣n gồm các thiết bị được xếp trong ḷ để ngưng tụ hoặc tinh cất các thành phần bay hơi.
    Phần lớn các thiết bị dùng để chưng cất hoặc dùng để tinh cất là các thiết bị kim loại với thành phần chủ yếu là kim loại không biến chất, như đồng, niken hoặc thép không bị ô xy hoá; chúng thường có một lớp bọc bên trong bằng thuỷ tinh hoặc bằng chất liệu chịu lửa. Một số loại thiết bị chưng cất được thực hiện trong môi trường chân không tương đối, ngược lại với các máy có bơm chân không hoặc máy nén thực hiện dưới tác động của áp suất.
    Các thiết bị chưng cất không liên tục (ḷ cất) thường được sử dụng để chế các loại dầu với thành phần chủ yếu là cồn, trong khi các thiết bị chưng cất liên tục, loại đơn giản hoặc phân đoạn, thường được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp đa dạng: cồn công nghiệp, a xít béo, chưng cất khí lỏng, nhiên liệu tổng hợp hoặc các hoá phẩm khác, chưng cất dầu thô (lọc dầu), chưng cất gỗ, than, đá phiến, li nhít, hắc ín than đá....vv.
    Nhóm này cũng bao gồm các thiết bị dùng để tách các nhiên liệu mang tính phóng xạ hoặc dùng để xử lư chất thải phóng xạ phương thức chưng cất phân đoạn.
    III- Thiết bị làm bay hơi hoặc sấy
    Các thiết bị thuộc nhóm này có thể hoạt động trong môi trường chân không, có cấu trúc rất đa dạng, tuỳ theo tính chất của sản phẩm xử lư và độ tan chảy của chúng, để xử lư trực tiếp hoặc gián tiếp. Các thiết bị này, nhất là các máy sấy khô, thường sử dụng nhiệt độ tương đối thấp, không được coi như các ḷ nung thuộc nhóm 84.17 có nhiệt trung b́nh rất cao để có thể xử lư triệt để các sản phẩm.
    Trong số các loại máy thường được sử dụng thuộc nhóm này, có thể kể tên các loại sau:
    A/ Máy sấy, được sử dụng để cô đặc các chất lỏng, thông thường là các nồi nấu trực tiếp hoặc, gián tiếp thông qua các ống dẫn đặc biệt có mặt tiếp xúc lớn, gồm nhiều ống hoặc chùm ống; Loại nồi này thường mở hoặc được gắn thêm một dụng cụ để hút hơi nước thoát ra. Chúng có thể có tác động đơn hoặc tác động kép, nếu là tác động kép trừ khi chúng không có các bộ phận ngưng tụ hoặc hút hơi nước, chúng có cấu tạo gần giống với các thiết bị chưng cất nhiều tác dụng, cũng được sử dụng để làm ngưng tụ hơi nước.
    B/ Các thiết bị làm đông lạnh, được sử dụng để làm ổn định và bảo quản bằng cách làm mất nước các sản phẩm sinh học, như kháng độc tố, vi khuẩn, vi rút, huyết tương, huyết thanh. Các chất liệu cần xử lư được đông lạnh và, sau đó, chúng được làm nóng dần lên dưới áp suất rất thấp. Nước đá sẽ thăng hoa và sản phẩm sẽ bị khử nước.
    C/ ống sấy, gồm có các ngăn lớn thường được gắn thêm các dụng cụ vận chuyển, với một vận tốc nhất định, chúng đảm bảo việc lưu thông của các sản phẩm xử lư theo chiều ngược lại với luồng khí nóng. Các thiết bị này có nhiều ứng dụng: trong công nghiệp gốm sứ, thuỷ tinh, làm khô gỗ, ḷ nung,...vv; một số loại được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm được gắn thêm các bộ phận xông khói để xử lư thịt, cá các loại....
    D/ Máy sấy quay, gồm có các xi lanh hoặc các tang quay bên trong hoặc bên ngoài. Các thiết bị này được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Máy chạy bằng xi lanh được làm nóng để cắt lát khoai tây liên quan đến loại máy này.
    E/ Máy sấy đĩa hoặc ḷ sấy đại mạch mọc mầm, gồm có nhiều ngăn thẳng đứng, bên trong có một giá đỡ các đĩa có kẽ hở, xếp thẳng đứng, cố định hoặc không, và có thêm bộ phận đốt nóng bên trong. Một trục quay trung tâm gồm nhiều máy khuấy các chất liệu cần sấy khô lên các đĩa và làm chúng rơi qua các khe hở, từ đĩa này sang đĩa khác. Các loại máy dạng này chủ yếu được sử dụng trong xưởng mạch nha hoặc trong nhà máy sản xuất bia dùng để xử lư mạch nha nảy mầm (đại mạch nha xanh).
    F/ Máy sấy phân tán, có chức năng của máy sấy. Loại máy này gồm một buồng bằng kim loại trong có gắn đĩa quay với vận tốc rất lớn và được trang bị một máy làm nóng cùng một quạt gió tạo ra luồng gió để đốt nóng. Chất lỏng sau khi trở thành các tia nhỏ ở trung tâm đĩa quay, sẽ phân tán xung quanh đĩa, từ đó các hạt nước nhỏ dưới tác động của luồng khí nóng, sẽ trở thành những hạt bột mịn khô. Trong một kiểu máy khác, chất lỏng bị phân tán trong một ngăn, thường là chân không, và được một luồng khí nóng thổi mạnh. Các máy sấy phân tán chủ yếu được sử dụng để làm sữa dạng bột.
    Nhóm này cũng bao gồm các thiết bị dùng để sấy các dung dịch phân hạch hoặc phóng xạ hoặc dùng để sấy khô các sản phẩm hoá thạch và phóng xạ.
    Nhóm này không gồm:
    a/ Máy quay ly tâm dùng để sấy khô các chất tiền phóng xạ (nhóm 84.21).
    b/ Các máy móc và thiết bị dùng để làm khô chai hoặc các loại nồi đựng khác (nhóm 84.22).
    c/ Các loại máy được thiết kế đặc biệt để làm khô sợi dệt, vải hoặc các sản phẩm bằng chất liệu dệt (nhóm 84.51).
    IV- Thiết bị dùng để rang, nướng
    Các thiết bị này thường gồm các nồi quay, h́nh trụ hoặc h́nh tṛn, trong đó có chứa các sản phẩm cần xử lư (ví dụ: hạt cà phê, ca cao, ngũ cốc, hạt điều,...vv) bảo quản ở nhiệt độ thích hợp bằng tiếp xúc với các thành được làm nóng bởi các nồi đun, hoặc bằng một luồng khí đốt rất nóng (bằng dầu ma zút hoặc khí, than cốc, ...). Chúng thường được gắn thêm các dụng cụ đảo, nhào trộn sản phẩm cho phép các sản phẩm được rang, nướng đều và tránh không cho chúng bị cháy thành than. Bề mặt xử lư của một số loại thiết bị này được đục lỗ (bề mặt cong, đĩa quay,...) để cho khí nóng có thể lọt qua.
    Không nên nhầm các máy thuộc nhóm này với các ḷ dùng trong công nghiệp hoặc trong pḥng thí nghiệm thuộc nhóm 84.17.
    V- Thiết bị dùng để hấp
    Thông thường loại thiết bị này thường gồm nhiều khoang kín trong đó khí có thể nóng ít nhiều, thường được làm ẩm bằng cách làm bay hơi nước tự nhiên có chứa trong các sản phẩm xử lư, hoặc bằng cách cho thêm hơi nước.
    Được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau (chiết xuất từ thực vật hoặc động vật, chế phẩm của các loại lương thực,...), các thiết bị này cho phép thực hiện nhiều ứng dụng đặc biệt cần có hơi nước (khử chất béo, rửa...). Một số thiết bị c̣n có các khoang có kích thước lớn, trong đó các vật liệu có kích thước lớn có thể chịu tác động lâu hay chóng của hơi nước: ngâm các chất liệu dệt thô với khối lượng lớn, xử lư gỗ bằng hơi nước trước khi bóc và cắt lát....
    Các máy móc và dụng cụ được thiết kế đặc biệt để xử lư sợi hoặc vải đều thuộc nhóm 84.51.
    VI- Các thiết bị dùng để khử trùng
    Các thiết bị này chủ yếu gồm các nồi đun, tủ hoặc buồng, được đun nóng bằng hơi nước, nước sôi hoặc bằng khí nóng, để giữ cho các sản phẩm dạng lỏng hoặc rắn bên trong luôn ở nhiệt độ nhất định, trong thời gian dài đủ để có thể khử các mầm mống độc hại, mà không thay đổi tác động đến thành phần của sản phẩm, chất liệu xử lư.
    Các thiết bị khử trùng chất lỏng nằm trong các máy thuộc nhóm I, và chủ yếu thuộc về loại máy tiệt trùng, trong đó một số loại có thể dùng vào mục đích này. Có những thiết bị khử trùng có kích thước lớn, với một cơ chế đảo chất liệu xử lư trong khoang đốt nóng, và có thể đưa qua một dụng cụ làm lạnh gắn bên trong máy khử trùng.
    Nhóm này không chỉ gồm các máy khử trùng dùng trong công nghiệp (ví dụ: loại dùng để khử trùng sữa, rượu vang, nước hoa quả, bông lót, nệm, bông hút nước,...), mà c̣n gồm các loại dùng trong các bệnh viện hoặc pḥng phẫu thuật.
    VII- Thiết bị dùng để hoá lỏng không khí và các thiết bị
    được thiết kế đặc biệt sử dụng trong pḥng thí nghiệm
    Nhóm này cũng bao gồm các thiết bị dùng để hoá lỏng không khí hay các loại khí khác như các kiểu: Claude hoặc Linde, dùng để sản xuất khí lỏng.
    Đây là các dụng cụ tương tự như nhau, thường có kích thước nhỏ, chủ yếu được thiết kế để sử dụng trong pḥng thí nghiệm (ví dụ: nồi hấp, thiết bị chưng cất, máy khử trùng, máy sấy...), nhưng không phải là các dụng cụ biểu diễn (nhóm 90.23) hoặc các thiết bị để đo lường, để thử,.... được nêu đặc biệt trong Chương 90.
    Các bộ phận
    Theo các quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem phần Khái quát của Phần này), nhóm này cũng bao gồm bộ phận của các thiết bị thuộc nhóm này, như nồi hơi của nồi chưng cất, một số bộ phận của các cột tinh cất, (thân trục quay, nắp chuông và đĩa), một số dụng cụ h́nh ống, đĩa và tang quay để sấy, tang của thiết bị tinh cất.
    Các ống dẫn và ống tuưp bằng kim loại, gập hoặc uốn cong nhưng không chịu các gia công khác, không được lắp ráp với nhau, không được coi như bộ phận của các thiết bị thuộc nhóm này và chúng sẽ thuộc Phần XV.

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
VNEXIM FORUM 273 DOI CAN STR, BA DINH DIST, HA NOI - VIET NAM
Diễn đàn được Xây dựng và Phát triển bởi tất cả các Thành viên VNExim Forum
BQT không chịu trách nhiệm về nội dung bài viết của Thành Viên
Liên hệ email: tuvanxuatnhapkhau@gmail.com, Hotline: 0903247555, Quản trị Vu Chan Nam

Liên Kết: Diễn Đàn Cà Phê Việt | Phân Tích Kỹ Thuật | U&Bank Community | Diễn Đàn Kinh Tế Việt Nam | Nhạc Pro |