84.80 - Hộp khuôn dùng trong đúc kim loại; đế khuôn; mẫu khuôn; khuôn dùng cho kim loại...
Đang Tải Dữ Liệu...
Results 1 to 2 of 2

Thread: 84.80 - Hộp khuôn dùng trong đúc kim loại; đế khuôn; mẫu khuôn; khuôn dùng cho kim loại...

  1. #1
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 160 Times in 113 Posts

    Default 84.80 - Hộp khuôn dùng trong đúc kim loại; đế khuôn; mẫu khuôn; khuôn dùng cho kim loại...

    84.80 - Hộp khuôn dùng trong đúc kim loại; đế khuôn; mẫu khuôn; khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), cho các búa kim loại, thủy tinh, vật liệu Khoáng, cao su hay plastic.

    8480.10 - Hộp khuôn dùng trong đúc kim loại.

    8480.20 - Đế khuôn

    8480.30 - Mẫu khuôn

    - Mẫu khuôn dùng để đúc kim loại hay các bua kim loại;

    8480.41 -- Loại khuôn phun hay khuôn nén.

    8480.49 -- Loại khác

    8480.50 - Khuôn đúc thủy tinh

    8480.60 - Khuôn đúc vật liệu khoáng

    - Khuôn đúc cao su hay plastic;

    8480.71 -- Loại khuôn phun hay khuôn nén.

    8480.79 -- Loại khác

    Nhóm này bao gồm những hộp khuôn được dùng trong việc đúc kim loại, đế khuôn và mẫu đúc khuôn, với một số trường hợp ngoại lệ được đề cập sau đây, nhóm này cũng bao gồm tất cả các khuôn (đă hoặc chưa được lắp bản lề, và có có thể được dùng bằng thủ công hoặc trong máy ép hoặc trong máy đúc khuôn) loại được dùng cho việc đúc các vật liệu sau thành những sản phẩm có chỗ trống hoặc hoàn thiện;

    I. Kim loại (kể cả bột kim loại, các bua kim loại nóng chảy và gốm kim loại).

    II. Thủy tinh (kể cả thạch anh nóng chảy hoặc silic điô xít nóng chảy) hoặc các vật liệu khoáng như bột gốm nhăo, xi măng, thạch cao hoặc bê tông.

    III. Cao su hoặc plastic.

    Nh́n chung, chức năng quan trọng của một khuôn là giữ lại vật liệu trong một h́nh đă được định trước khi nó đặt vào; một số khuôn cũng sử dụng một sức ép nhất định đối với vật liệu. Nhưng nhóm này cũng loại trừ khuôn rập thuộc nhóm
    82.07 v́ những khuôn này tạo h́nh vật liệu chỉ dùng lực thổi hoặc nén (ví dụ, khuôn để rập miếng kim loại).

    A. Hộp khuôn dùng để đúc kim loại

    Những hộp khuôn này là những chiếc khung thường bằng gang hoặc thép và thường có h́nh chữ nhật hoặc h́nh tṛn. Chúng giữ khuôn cát được tạo ra bằng việc ép cát xung quanh một mẫu.

    B. Đế khuôn
    Những đế khuôn này là những cái đĩa được đặt dưới đáy của khuôn.

    c. Mẫu khuôn
    Những mẫu khuôn này bao gồm những mẫu đúc, lơi khuôn, hộp lơi, bảng khuôn, đĩa mẫu, v.v... được dùng trong việc tạo ra khuôn cát (thường là bằng gỗ).

    D. Khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi) hoặc cho các bua kim loại
    Phạm trù này bao gồm :
    1. Khuôn lạnh. Những khuôn này tạo ra h́nh của một hộp kim loại bao gồm một hay nhiều bộ phận có thể điều chỉnh được, tái tạo ra h́nh của vật yêu cầu, trong một h́nh rỗng.
    2. Khuôn đúc ép, trong đó kim loại nấu chảy được đặt dưới sức ép. Chúng thường bao gồm hai khuôn lạnh kim loại bổ sung, với những chỗ rỗng tương ứng với những h́nh của các vật đ̣i hỏi trong mặt đối diện của chúng; trong một số trường hợp các nửa của khuôn nén kim loại nóng chảy đến một mức độ nhất định.
    3. Khuôn dùng để kết dính bột kim loại. Những khuôn này được nung nóng. Đôi khi những khuôn này cũng dùng để kết dính bột các bua kim loại hoặc bột gốm.
    4. Khuôn h́nh trụ dùng cho máy đúc khuôn ly tâm (ví dụ, dùng để đúc ống sắt, ṇng súng).
    5. Khuôn ép chữ. Những khuôn này đúc các chữ riêng biệt, chỗ trống, ch́, v.v... dùng cho khối in loại chữ nổi, và sau khuôn trên những đĩa mạ. Nhưng nhóm này loại trừ flongs, khuôn cối và khuôn lino thuộc nhyóm 84.42.
    E. Khuôn dùng cho thủy tinh
    Phạm trù này bao gồm :
    1. Khuôn dùng cho đúc đá lát, gạch hoặc cờ bằng thủy tinh, và khuôn nén dùng cho ngói thủy tinh.
    2. Khuôn chai dùng để gia công bằng máy hoặc thủ công, kể cả khuôn hoạt động bằng cách đạp chân (ví dụ, khuôn có chỗ trống hoặc hoàn thiện, khuôn nhẫn).
    3. Khuôn dùng cho các đồ thủy tinh rỗng bên trong, dùng cho những đồ cách nhiệt, cách điện, v.v...
    4. Khuôn h́nh cho máy tiện của thợ làm kính.
    5. Khuôn làm bằng thép hoặc gang, dùng để làm thấu kính hoặc gọng kính đeo mắt, v.v...
    F. Khuôn dùng cho vật liệu khoáng
    Phạm trù này bao gồm :
    1. Khuôn dùng cho bột gốm nhăo (ví dụ, khuôn gạch, khuôn dùng cho ống hoặc cho các vật bằng gốm khác, kể cả khuôn dùng cho răng giả).
    2. Khuôn dùng để đúc bê tông, xi măng hoặc các vật bằng xi măng amiăng (các ống, b́nh, đá lát, đá lát đường, ống khói, trụ đỡ lan can, đồ trang trí kiến trúc, tường, nhà sàn hoặc tấm lợp mái, v.v... ). Cũng khuôn dùng để làm các vật liệu xây dựng được làm sẵn của bê tông được gia cố hoặc được ép trước (khung cửa sổ, các bộ phận của dầm mái nhà, tà vẹt đường sắt, v.v...).
    3. Khuôn để liên kết chất mài ṃn thành bánh nghiền.
    4. Khuôn dùng cho vật liệu bằng thạch cao, các vật cứng hoặc xtucô (ví dụ, đồ chơi, tượng và đồ trang trí trần nhà).

    View more latest threads same category:

    Giao nhận, Vận tải, Khai thuê hải quan; Y/m buitrangnam
    Tư vấn đầu tư chứng khoán; Y/m: chienbinhphowall

  2. #2
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 160 Times in 113 Posts

    Default

    G. Khuôn dùng cho cao su hoặc plastic
    Phạm trù này bao gồm:
    ********
    ḍng chảy (để cung cấp, xả ra, v...), của chất lỏng dung dịch, dạng sền sệt hoặc khí), hoặc trong một số trường hợp là của chất rắn (ví dụ, cát). Nhóm này bao gồm những thiết bị đó được thiết kế để điều chỉnh áp lực hoặc vận tốc ḍng chảy của chất lỏng hoặc của một chất khí.
    Những thiết bị điều chỉnh ḍng chảy bằng cách mở hoặc đóng kẽ hở (ví dụ, cửa, đĩa, ḥn bi, công tắc, kim hoặc màng chắn). Những thiết bị này có thể sử dụng tay để điều chỉnh (bằng một ch́a khóa, bánh lái, nút bấm, v.v...), hoặc dùng một động cơ, sôlênôit, chuyển động theo chiều kim đồng hồ, v.v... hoặc một thiết bị tự động như một ḷ so, đối trọng, cần nổi, bộ phận ổn nhiệt hoặc nắp nén.
    Ṿi, van, v.v... kết hợp với những máy móc hoặc những thiết bị đó vẫn được phân loại vào nhóm này. Ví dụ, ứng dụng này đối với một van được lắp với một thiết bị ổn nhiệt (lá đôi, nắp, bóng đèn, v.v...). Nhóm này cũng bao gồm van, v.v..., được nối với một thiết bị ổn nhiệt ví dụ như, một ống dẫn mao mạch.
    Tổ hợp bao gồm một ṿi, van, v.v... và một bộ điều chỉnh nhiệt, manostat, hoặc bất kỳ một dụng cụ hoặc thiết bị đo, kiểm tra khác hoặc điều khiển tự động thuộc nhóm 90.26 hoặc 90.32 được xếp vào nhóm này nếu dụng cụ hoặc thiết bị được gắn vào hoặc được thiết kế để gắn trực tiếp vào ṿi, van, v.v... và miễn là thiết bị đó kết hợp đó có đặc tính chủ yếu của một vật thuộc nhóm này. Nếu không thỏa măn những điều kiện này, chúng được phân vào nhóm 90.26 (ví dụ, đồng hồ đo áp suất chất lỏng được gắn với một khóa ḍng chảy) hoặc nhóm 90.32.
    Trong trường hợp của các hệ thống điều khiển từ xa, chỉ có ṿi, van, v.v... được xếp vào nhóm này.
    Nh́n chung, ṿi, van, v.v... làm bằng kim loại thường hoặc plastic, nhưng những thứ được làm bằng các vật liệu khác (trừ cao su được lưu hóa không cứng, gốm hoặc thủy tinh) cũng được phân vào nhóm này.
    Ṿi, van, v.v.... được phân loại ở đây ngay cả khi kết hợp với các đặc tính phụ trợ khác (ví dụ, vách hai lớp dùng cho mục đích làm nóng hoặc làm lạnh; chiều dài của ống ngắn trong ṿi hoa sen; ṿi nước uống công cộng nhỏ; các thiết bị khóa).
    Ṿi, khóa, van, v.v..., được xếp vào nhóm này ngay cả khi được chuyên môn để dùng trong những máy hoặc thiết bị đặc biệt, hoặc trên một phương tiện hoặc máy bay. Tuy nhiên, một số bộ phận máy mà kết hợp với một van hoàn chỉnh, hoặc điều chỉnh ḍng chảy của chất lỏng bên trong một máy mặc dù bản thân chúng không tạo ra một van hoàn chỉnh, được phân loại như những bộ phận của những máy liên quan, ví dụ, ống dẫn, van xả cho những động cơ đốt trong (nhóm 84.09), van trượt cho động cơ hơi nước (nhóm 84.12), van hút hoặc van nén dùng cho máy nén không khí hoặc gas khác (nhóm 84.14), pulsator của máy vắt sữa (nhóm 84.34) và núm vú bơm mỡ không tự động (nhóm 84.85).

    Nhóm này đặc biệt bao gồm :
    1. Van một chiều (ví dụ, van kiểm tra con lắc và van bi)
    2. Van an toàn, van nổi, v.v... có hoặc không đi kèm với một c̣i báo.
    Đĩa nổ (đĩa mỏng bằng plastic hoặc kim loại) được dùng trong những trường hợp nhất định như những thiết bị an toàn thay van; chúng được gắn với một vật dẫn đặc biệt trên hệ thống ống dẫn hoặc những ống áp lực và nổ tại một áp lực cụ thể. Chúng được phân loại theo vật liệu cấu thành (nhóm 39.26, 71.15, 73.26, 75.08, 76.16, v.v...).
    3. Van nhiều cửa (ví dụ, van ba chiều và van kiểu "cây nô en")
    4. Khóa ṿi điều khiển, khóa nổ và van đóng, v.v... dùng cho đồng hồ đo mức độ.
    5. Ṿi tháo nước của bộ tản nhiệt.
    6. Van trong ống.
    7. Van giảm áp suất dùng để giảm áp suất của gas và duy tŕ áp suất được giảm tại một mức độ tương đối ổn định bằng các công tác và cái ngắt mà thường được điều khiển bởi một thiết bị nén (màng chắn, bể thổi, nắp đậy, v.v...) được hăm bằng một ḷ so căng có thể điều chỉnh được. Những thiết bị điều chỉnh trực tiếp áp suất của gas đi qua những thiết bị đó; ví dụ, chúng được gắn vào xi lanh gas nén, trên một b́nh áp suất hoặc trên những hệ thống ống dẫn của các thiết bị mà chúng nối vào.
    Nhóm này cũng bao gồm van giảm áp suất (đôi khi được gọi làbộ điều chỉnh áp suất, bộ giảm áp suất hoặc bộ điều chỉnh-giảm áp suất), cũng được gắn tại chỗ thoát của b́nh áp suất, của nồi hơi, trên hệ thống ống nối cung ứng hoặc gần những thiết bị mà chúng phục vụ, để thực hiện cùng một chức năng trên trí nén, hơi nước, nước, hydrô các bon hoặc các chất lỏng khác.
    Nếu được kết hợp với một đồng hồ đo áp suất, van giảm áp suất được xếp hoặc vào các nhóm này hoặc vào nhóm 90.26 phụ thuộc vào có hay không kết hợp với thiết bị có đặc tính cơ bản của một cái ṿi, van, v.v... (xem đoạn 4 của Chú giải này).
    8. Van điều khiển bằng phao.
    9. Xi phông hơi nước trong đó nước ngưng đọng từ một ống dẫn hơi nước tập trung và chúng được đổ ra tự động (ví dụ, bằng hoạt động của một phao). Nhóm này cũng bao gồm xi phông hơi nước trong đó công tắc hoặc cái ngắt được hoạt động bằng một thiết bị ổn nhiệt (hai lá hoặc nắp) được gắn bên trong xi phông (xi phông hơi nước được ổn nhiệt tự động).
    10. Họng nước dập tắt lửa (ống đứng), khóa ṿi dập lửa, miệng ṿi và những đồ tương tự có gắn với khóa hoặc với van để tạo ra một tia hoặc một b́nh phun.
    Đầu b́nh phun cơ học dùng cho việc lắp đặt chống cháy, đầu b́nh phun tưới vườn cơ học và những thứ tương tự không thuộc phạm trù này (nhóm 84.24).
    11. Ṿi van van hỗn hợp, với hai hay nhiều lối chảy vào và một khoang hỗn hợp. Nhóm này cũng bao gồm các van hỗn hợp ổn nhiệt tự động có lắp với một thiết bị ổn nhiệt co giăn có thể điều chỉnh được, chúng làm cho phích cắm hoặc cái chặn điều chỉnh việc chảy của chất lỏng ở nhiệt độ khác nhau vào trong khoang hỗn hợp.
    12. Lỗ tháo chất thải với phích cắm (trừ những lỗ tháo chất thải đơn giản với những phích cắm được đưa vào bằng tay, được phân loại theo vật liệu cấu tạo của chúng).
    13. Khóa ṿi của các thiết bị đường biển và các van, khóa ṿi dưới nước, v.v... dùng cho tầu thủy.
    14. Ṿi bôi mỡ với những ống mềm hoặc lồng vào nhau để bơm mỡ vào trục của tàu thủy chạy bằng hơi nước, v.v...
    15. Van chai nước sô đa.
    16. Nắp b́nh xịt dùng cho những b́nh được đổ đầy thuốc trừ sâu lỏng khí, chất tẩy uế, ... dưới sức nén, bao gồm một đầu kim loại được gắn với một nút ấn thay thế một kim mở hoặc đóng lỗ xịt.
    17. Ṿi và khóa ṿi để gắn trong lỗ để đổ vào hoặc rót ra của thùng rượu hoặc thùng tṛn.
    18. Ṿi của máy đóng chai, được thiết kế để đóng tự động khi chất lỏng trong chai đầy lên miệng chai.
    19. Thiết bị rót bia hoạt động bằng gas ở các quầy bar, bao gồm chủ yếu một hoặc hai cái khóa ṿi hoạt động thủ công cung cấp áp suất đi ôxit các bon được nối với thùng bia.
    Các bộ phận
    Theo những quy định chung liên quan đến việc phân loại các bộ phận (xem Chú giải tổng quát của phần XVI), các bộ phận của những thiết bị thuộc nhóm này cũng được phân loại ở đây.

    Nhóm này cũng loại trừ :
    a. Ṿi, các khóa ṿi, van và những thiết bị được làm bằng cao su lưu hóa không cứng (nhóm 40.16), gốm (nhóm 69.03 hoặc 69.09), hoặc bằng thủy tinh (nhóm 70.17 hoặc 70.20).
    b. Thiết bị h́nh chữ U dùng để dẫn nước thải trong bồn rửa, nhà vệ sinh, pḥng tắm hoặc những đồ tương tự, và cả những b́nh xối nước có hoặc không lắp thiết bị cơ khí, chúng được phân loại theo vật liệu cấu thành (ví dụ, nhóm 39.22, 69.10, 73.240.
    c. Máy điều tốc li tâm dùng cho động cơ hơi nước (nhóm 84.12)
    d. Máy bơm hơi nước hoặc bơm phun (nhóm 84.13).
    e. Thiết bị phun không khí, v.v... (nhóm 84.24).
    f. ống bơm mỡ hoạt động bằng hơi nén (nhóm 84.67).
    g. ống thổi để hàn bằng gas (nhóm 84.68).
    h. Ṿi có kết hợp với một thiết bị đo để phân phát kem, rượu, sữa, v.v... (nhóm 84.79).
    Giao nhận, Vận tải, Khai thuê hải quan; Y/m buitrangnam
    Tư vấn đầu tư chứng khoán; Y/m: chienbinhphowall

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
VNEXIM FORUM 273 DOI CAN STR, BA DINH DIST, HA NOI - VIET NAM
Diễn đàn được Xây dựng và Phát triển bởi tất cả các Thành viên VNExim Forum
BQT không chịu trách nhiệm về nội dung bài viết của Thành Viên
Liên hệ email: tuvanxuatnhapkhau@gmail.com, Hotline: 0903247555, Quản trị Vu Chan Nam

Liên Kết: Diễn Đàn Cà Phê Việt | Phân Tích Kỹ Thuật | U&Bank Community | Diễn Đàn Kinh Tế Việt Nam | Nhạc Pro |