CHƯƠNG 69
Đồ gốm, sứ

Chú giải của Chương:
1- Chương này chỉ gồm các sản phẩm gốm đă được nung sau khi đă nặn thành h́nh. Từ nhóm 69.04đến nhóm 69.14chỉ áp dụng đối với các sản phẩm thuộc loại này, không kể các sản phẩm được phân loại trong các nhóm 69.0169.03.
2- Chương này không gồm:
a/ Các sản phẩm của nhóm 28.44;
b/ Các sản phẩm thuộc nhóm 68.04.
c/ Các sản phẩm thuộc CHƯƠNG71 (ví dụ: đồ kim hoàn giả);
d/ Gốm kim loại thuộc nhóm 81.13;
e/ Các sản phẩm thuộc Chương 82.
f/ Vật liệu cách điện (nhóm 85.46) hoặc các khớp gioăng làm từ vật liệu cách điện thuộc nhóm 85.47;
g/ Răng giả bằng gốm (nhóm 90.21)
h/ Các sản phẩm thuộc CHƯƠNG91 (ví dụ: đồng hồ và vỏ đồng hồ)
i/ Các sản phẩm thuộc CHƯƠNG94 (ví dụ: đồ gia dụng, giường tủ, bàn ghế, đèn và giá để đèn, cấu kiện nhà lắp sẵn)
k/ Các sản phẩm thuộc CHƯƠNG95 (ví dụ: đồ chơi, tṛ chơi, dụng cụ thể thao)
l/ Các sản phẩm thuộc nhóm 96.06 (ví dụ: khuy) hoặc thuộc nhóm 96.14 (ví dụ: tẩu hút thuốc)
m/ Các sản phẩm thuộc CHƯƠNG97 (ví dụ: các tác phẩm nghệ thuật).

Khái quát

Thuật ngữ Các sản phẩm gốm kim loại được dùng để chỉ các sản phẩm được gia công theo phương pháp sau :

A - Nung các chất phi kim loại vô cơ sau khi đă tạo thành h́nh và gia công trước ở nhiệt độ thường. Những nguyên liệu đươc sử dụng là đất sét, chất silíc, các chất có độ nóng chẩy cao như ô xít, cacbua, nitrua, grafít hoặc cacbon khác và trong một số trường hợp, những chất kết dính như đất sét chịu lửa và phốt phát.

B - Được chế tạo từ đá (ví dụ: Steatit), sau khi đă được gia công, phải chịu xử lư nhiệt.

Quá tŕnh sản xuất các sản phẩm gốm ở phần A- nêu trên (bất kể chúng được làm từ chất liệu ǵ) đều bao gồm các bước sau:

1/ Chế phẩm bột:

Trong một số trường hợp (ví dụ: sản xuất các sản phẩm từ ô xít nhôm kết dính), chất liệu được sử dụng trực tiếp dưới dạng bột có thêm một lượng nhỏ chất bôi trơn. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, nguyên liệu trước tiên phải được chuyển thành bột. Việc chế phẩm bột được thực hiện trước tiên bằng cách xác định liều lượng và trộn lẫn các chất liệu cấu thành khác nhau và, nếu cần phải nghiền rây, lọc dưới áp suất cao, nhào, đánh nhuyễn và khử bỏ không khí. Một số sản phẩm chịu nhiệt cũng được làm từ một hỗn hợp có liều lượng gồm chất thô và chất mịn, sau đó cho thêm một lượng nhỏ chất kết dính, có thể ở dạng nước hoặc không (ví dụ: chất nhựa, hắc ín, axít phosphorique, dung dịch chất gỗ (linh in).

2/ Tạo h́nh:

Giai đoạn này cho phép nặn bột hay bột nhăo thành h́nh có thể giống hay gần giống như h́nh dạng cuối của thành phẩm.

Giai đoạn nay được thực hiện bằng việc kéo, nén hoặc ép, đổ khuôn, đổ chẩy, nặn, quá tŕnh này được tiến hành theo từng bước, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể sẽ được gia công ít hoặc nhiều.

3/ Sấy khô sản phẩm:

Mục đích của giai đoạn này là sấy khô sản phẩm sau khi đă đạt được h́nh dạng mong muốn.

4/ Nung:

Giai đoạn này gồm bao gồm việc nung các sản phẩm dạng thô ở nhiệt độ cao, thường giao động từ 800 đến 1800 độ C hoặc cao hơn nữa, tùy theo tính chất của từng loại sản phẩm. Việc xử lư nhiệt có thể tạo nên sự liên kết giữa các phân tử, thông qua những thay đổi về mặt hoá học, thông qua sự khuyếch tán hay nóng chẩy.

5/ Hoàn thiện:

Giai đoạn này phụ thuộc vào mục đích sử dụng của sản phẩm cần hoàn thiện. Nếu cần, sản phẩm sẽ được gia công để đạt tới mức độ chính xác cao hoặc trải qua các bước gia công khác như đóng mác hàng, mạ kim loại hoặc thấm tẩm.

Trong ngành sản xuất hàng gốm sứ, người ta thường sử dụng các lớp phủ, men trong và các họa tiết trang trí, mầu và chất mờ đục đặc biệt, các thành phần trong suốt có thể làm thuỷ tinh hóa gọi là vécni hoặc men, lớp bọc bên ngoài, lớp men bóng và các thành phần tương tự.
Giai đoạn nung, sau khi sản phẩm đă được tạo thành h́nh hay gia công, tạo nên tính chất cơ bản cho phép phân biệt các sản phẩm thuộc chương này với các sản phẩm bằng đá và bằng các chất liệu khoáng khác thuộc chương 68, các sản phẩm này thường không được nung, và các sản phẩm thủy tinh của CHƯƠNG70 trong đó hỗn hợp có thể thủy tinh hóa đă nóng chẩy hoàn toàn.

Tùy theo thành phần cấu tạo và phương pháp nung, người ta thu được:

I- Các sản phẩm bằng bột hóa thạch silíc hoặc bằng đất silíc tương tự và các sản phẩm chịu nhiệt thuộc Phụ Chương I (từ nhóm 69.01 đến nhóm 69.03)

II- Các sản phẩm gốm sứ khác, chủ yếu là những sản phẩm làm bằng đất thường, làm bằng cát kết (cát kết sành), sành sứ, thuộc Phụ Chương II ( từ nhóm 69.04đến 69.14).

Chương này không gồm:

a/ Phế liệu và mảnh vỡ của đồ gốm (nhóm 25.30)

b/ Các sản phẩm thuộc nhóm 28.44

c/ Các khối, mảnh, thanh và bán sản phẩm tương tự bằng (grafít) than ch́ hoặc bằng các loại than khác, bằng hợp chất khác dùng làm chổi trong ứng dụng điện hoặc điện tử (nhóm 38.01 xem chú giải tương ứng)

d/ Các phần cắt rời, chưa dựng thành h́nh, bằng chất liệu gốm áp được, nhất là bằng titanat bari hoặc bằng zircotitanat ch́ (nhóm 38.24)

e/ Các sản phẩm thuộc nhóm 68.04

f/ Các sản phẩm bằng thủy tinh gốm (chương 70)

g/ Hỗn hợp kết dính bột kim loại thường và hỗn hợp không đồng chất kim loại thu được từ nóng chẩy (phần XV).
h/ Gốm kim thuộc nhóm 81.13

i/ Đĩa nhỏ, que nhỏ, mũi chóp và các bộ phận tương tự bằng gốm kim dùng làm dụng cụ, chưa lắp ráp (nhóm 82.09) cũng như những sản phẩm khác của Chương 82
--------------
2 PHụ CHƯƠNG

Phụ chương I các sản phẩm bằng bột hóa thạch silíc hoặc bằng các loại đất silíc tương tự và các sản phẩm chịu lửa

Phụ chương II các sản phẩm gốm sứ khác

View more latest threads same category: