83.02 - Giá, khung, đồ dùng để lắp ráp, ghép, nối và các sản phẩm tương tự bằng kim loại thường dùng cho đồ đạc trong nhà, cho cửa ra vào, cầu thang, cửa sổ, mành che, khung vỏ xe, yên cương, rương, tủ, hộp và các loại tương tự, giá để mũ, mắc mũ, chân giá đỡ và các loại giá cố định tương tự, bánh xe có giá đỡ bằng kim loại thường, bộ phận đóng cửa tự động bằng kim loại thường


8302.10 - Bản lề dưới mọi kiểu loại (gồm có cả bản lề cửa và sắt bản lề).

8302.20 - Bánh xe đẩy loại nhỏ

8302.30 - Giá, khung, đồ dùng để lắp ráp các sản phẩm tương tự khác dùng cho xe có động cơ.

- Giá, khung, đồ dùng để lắp ráp và các sản phẩm tương tự khác.

8302.41 - - Dùng cho việc xây nhà

8302.42 - - Loại khác, dùng cho đồ đạc trong nhà

8302.49 - - Loại khác

8302.50 - Giá để mũ, mắc mũ, chân giá đỡ và các loại giá cố định tương tự.

8302.60 - Bộ phận đóng cửa tự động

Trong nhóm này gồm có một số loại giá, khung, đồ dùng để lắp ráp, ghép, nối bằng kim loại thường, được sử dụng rất thông dụng, các loại thông thường được sử dụng ví dụ cho đồ đạc trong nhà, cửa ra vào, cửa sổ, khung vỏ xe (thùng xe). Ngoài ra, các sản phẩm được phân loại ở đây c̣n được sử dụng cho những công dụng đặc biệt, thí dụ như các loại nắm đấm cửa và bản lề dùng cho các loại cửa xe ô tô con. Tuy nhiên, trong phạm vi giới hạn trong nhóm này sẽ không tính đến những mặt hàng là bộ phận chủ yếu của một sản phẩm, như là khung của các loại cửa sổ, các thiết bị để định hướng và để nâng cao ghế ngồi.

Trong nhóm này bao gồm :

A/ Bản lề dưới mọi kiểu loại, gồm có cả bản lề và sắt bản lề.

B/ Bánh xe đẩy loại nhỏ, như đă được định nghĩa tại chú giải 2 của chương.

Để được phân loại trong phân nhóm này, các loại bánh xe nhỏ phải được gắn với một khung xe bằng kim loại thường, nhưng các loại bánh có thể được làm bằng chất liệu bất kỳ (trừ trường hợp bằng kim loại quư).

Như vậy các loại bánh nhỏ gồm có một chiếc lốp có chứa đầy khí bên trong, việc đo đường kính của bánh xe phải được thực hiện khi lốp đă được bơm căng ở mức b́nh thường.

Trong trường hợp có gắn kèm với nan hoa th́ cũng không ảnh hưởng đến việc phân xếp loại các loại bánh xe nhỏ trong nhóm này.

Các loại bánh xe nhỏ không đáp ứng đầy đủ những điều kiện cần có theo như các phần đă mô tả trong nhóm hoặc theo chú giải 2 của chương, sẽ phải loại trừ ra khỏi nhóm này (ví dụ : CHƯƠNG87).

C/ Giá, khung, đồ dùng để lắp ráp các sản phẩm tương tự dùng cho các kiểu xe có động cơ (ví dụ : xe ô tô, xe tải và xe ca), không bao gồm các phụ tùng và các đồ phụ trợ của xe như đă được quy định trong Phần XVII. Trong số những sản phẩm này, người ta có thể chỉ rơ ra những đường nẹp được nẹp thêm bên ngoài, cũng như các thanh nẹp dùng để trang trí, các thanh dùng để đặt chân hoặc để treo các loại khăn túi; các thanh chống hoặc đỡ, các loại khung rèm (ví dụ như thanh treo rèm, chân giá đỡ, các loại thiết bị cố định, hộp ḷ xo). Các loại giá để hàng bên trong, các loại thiết bị để nâng cửa kính lên, các loại gạt tàn đặc biệt. Những thiết bị dùng để khóa (thí dụ tay gạt) được dùng cho các loại lá chắn thành xe ô tô.

D/ Giá, khung, đồ dùng để lắp ráp và các sản phẩm tương tự khác dùng cho việc xây nhà.

Trong số những mặt hàng đó, người ta có thể liệt kê :

1/ Các thiết bị dùng để khóa bằng dây xích và các thiết bị loại khác dùng để chặn, các loại then móc cửa sổ, các loại thanh kê ở cửa, các loại thanh quay để chống cánh cửa dùng cho cửa sổ, các loại thanh chặn và then hạn chế mở dùng cho cửa sổ, các loại khóa và thanh trượt dùng cho các loại lá cửa con (trong cánh cửa lớn) và các loại cửa sổ trên, các loại khóa móc và các loại nép sắt loại khác được dùng cho các loại cửa sổ có lắp kính đúp, các loại móc cửa, các loại thanh chặn và thanh quay của cửa gỗ, các sắt góc giữa các bức mành, các giá đỡ và các đầu móc để cuộn các bức mành, các khung cửa của các hộp đựng thư, các loại chặn cửa, các loại búa gơ cửa và các lỗ để nh́n trên cánh cửa (trừ các lỗ thông hơi được làm bằng các chất liệu từ kính quang học).

2/ Các loại khóa có ḷ xo, khóa không dùng ch́a, như các loại khóa được gọi là khóa mỏ vịt (becs-de-cans), các loại khóa chốt, then cài cửa, chốt cửa và then nhỏ thông thường (không kể đến các loại khóa chốt có ch́a, thuộc nhóm 83.01); các loại khóa càng, bằng ổ bi và bằng ḷ xo gắn cùng với vấu trên cánh cửa.

3/ Các loại khung cửa trượt theo rănh của các loại cửa kính trong các cửa hiệu, nhà để xe, nhà để máy bay (các thiết bị để làm rănh trượt, làm bánh xe và các sản phẩm tương tự).

4/ Các loại cửa có khóa mở bằng ch́a và những tấm biển hiệu nhỏ gắn trên các cánh cửa của các ṭa nhà.

5/ Các loại khung để treo rèm hay mành rèm cửa và các đồ phụ trợ của chúng. Như là các loại thanh treo rèm, ống, những h́nh hoa hồng, giá đỡ, dải vén màn, kẹp, ṿng (ví dụ như tay vịn, bánh xe), quả tua ở những dây kéo rèm, thanh chặn; Đồ trang trí cầu thang, như ŕa bảo vệ bậc cầu thang, các loại thanh treo và các thiết bị khác dùng để giữ các tấm thảm cầu thang và các đầu của tay vịn cầu thang.

Các loại thanh treo rèm, ống và ṿng nhỏ để treo rèm hoặc giữ thảm được làm bằng thép h́nh, các loại ống và ṿng đơn giản là được cắt theo chiều dài (tùy theo mục đích riêng của chúng), thậm chí được đục lỗ.

6/ Các loại sắt góc và vật nêm (chêm) để làm chắc cho các loại cửa ra vào, cửa sổ, thanh chống đ̣n giông hoặc cửa chớp.

7/ Các loại khóa nắp (nắp móc) dùng cho cửa ra vào; những nắm đấm, ṿng, dây, thanh giằng và núm của cửa ra vào, trong đó bao gồm cả nắm đấm, núm và tay nắm đấm của ổ khóa.

8/ Những miếng kê chèn cửa ra vào và những ḷ xo đóng cửa (trừ những sản phẩm thuộc phần H), ghi dưới đây).

E/ Giá, khung, đồ dùng để lắp ráp và các sản phẩm tương tự khác dùng cho đồ đạc trong nhà.

Người ta có thể liệt kê những mặt hàng thuộc nhóm này như sau :

1/ Những đồ vật gắn vào tường (đèn vách) để trang trí, các loại đinh mũ (dụng cụ) dùng để bảo vệ chân các đồ vật trong nhà có 1 hoặc nhiều đầu nhọn, những khung để lắp ráp (ghép) các loại tủ hoặc giường ngủ bằng gỗ, các giá đựng sách kệ tủ, những cửa có khóa mở bằng ch́a.

2/ Các loại sắt góc và vật nêm gia cố để làm chắc thêm.

3/ Các loại khóa ổ bằng ḷ xo, khóa không dùng ch́a, các loại khóa chốt, then cài cửa, chốt cửa và then nhỏ thông thường (không kể đến các loại khóa chốt có ch́a, thuộc nhóm 83.01); Các loại khóa càng, khóa bằng ổ bi và khóa bằng ḷ xo gắn cùng với vấu trên cánh cửa.

4/ Các loại khóa nắp (nắp móc)

5/ Các loại nắm đấm, ṿng, dây, thanh giằng và núm khung (bao gồm cả các loại nắm đấm, núm khung và tay nắm của khóa ổ).

F/1/ Các loại khung giá và các sản phẩm tương tự của ḥm, tủ và các đồ vật khác cùng chủng loại và đặc biệt là các loại móc sắt dùng để khóa nhưng không có vai tṛ (chức năng) như là chốt móc cửa, tay nắm cửa, những cái nêm bọc sắt và những sắt góc bọc, com pa và các thanh trượt của những cái nắp, những thanh treo rèm có khóa kéo dùng cho các loại giỏ để đi du lịch, mở rộng được, (tuy nhiên những đồ phụ trợ trang trí cho các loại túi sắc sách tay được phân xếp loại vào nhóm 71.17).

2/ Các loại sắt góc và các vật nêm gia cố thêm cho chắc chắn được dùng trong quá tŕnh lắp ráp, ghép nối cho các loại rương, ḥm, tủ, két bạc, vali.

3/ Các đồ vật trang thiết bị và các mặt hàng tương tự dùng để tạo thành các sản phẩm thuộc nghề làm yên cương. Như là mùn thô, dây hàm thiếc ngựa, các vật gắn và các đồ trang trí khác (thí dụ để làm bộ yên cương hoặc để làm xô hay thùng gỗ).

4/ Các đồ trang trí, các vật gắn và các hàng tương tự dùng cho việc đóng áo quan.

G/ Các loại giá để mũ, mắc mũ cố định, ví dụ, bằng bản lề, móc treo và các loại giá và sản phẩm tương tự, như là giá treo áo măng tô và giá treo quần áo (ví dụ bằng loại giá có móc, có đầu tṛn), giá treo khăn mặt, các loại móc gắn vào tường để treo khăn lau, các loại giá để bàn chải, các loại khung đeo ch́a khóa, các loại rầm ch́a.

Các loại giá treo áo măng tô và các loại giá cố định tương tự có tính chất là các đồ dùng trong nhà, nhưng ví dụ chúng bao gồm thêm một giá để sách nữa th́ chúng sẽ được phân xếp loại vào CHƯƠNG94.

H/ Bộ phận đóng cửa tự động, trong đó bao gồm các loại cửa tự động bằng ḷ xo hoặc bằng phanh hăm thủy lực, dùng cho các loại cửa ra vào của các ṭa nhà lớn hoặc các loại cửa khác.

View more latest threads same category: