73.18 - Đinh vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, bu lông móc, đinh tán, đinh móc, chốt hăm, ṿng đệm (gồm cả ṿng đệm đàn hồi) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép.
- Các sản phẩm có ren:
7318.11 -- Vít đầu vuông.
7318.12 -- Vít gỗ khác.
7318.13 -- Bu lông móc và đinh khuy.
7318.14 -- Vít tự cắt ren.
7318.15 -- Đinh vít và bu lông khác, có hoặc không có đai ốc hoặc ṿng đệm.
7318.16 -- Đai ốc.
7318.19 -- Loại khác.
- Các sản phẩm không có ren:
7318.21 -- Ṿng đệm đàn hồi và ṿng đệm hăm khác.
7318.22 -- Ṿng đệm khác.
7318.23 -- Đinh tán.
7318.24 -- Chốt và chốt hăm.
7318.29 -- Loại khác.
(A) Đinh vít, bu lông và đai ốc

Bu lông và đai ốc (gồm cả các đầu bu lông), đinh tán có ren vít và các đinh vít khác dùng cho kim loại, có hoặc không có ren hoặc được tarô, đinh vít dùng cho gỗ và vít đầu vuông được cắt ren (ở trạng thái hoàn thiện) và được sử dụng để lắp ráp hoặc gắn chặt các hàng hoá để sao cho chúng có thể dễ dàng được tháo rời mà không hỏng.

Bu lông và đinh vít cho kim loại h́nh trụ, với một ren ch́m và chỉ nghiêng nhẹ, chúng ít khi được mài nhọn, và có thể có đầu xẻ rănh hay đầu được làm thích hợp để xiết chặt với một cờ lê hoặc chúng có thể được đục rănh. Một bu lông được thiết kế để ăn khớp trong một đai ốc, trong khi mà các đinh vít cho kim loại thường xuyên hơn được vặn vít vào một lỗ đă được ta rô trong vật liệu để được gắn chặt và v́ vậy mà thường được cắt ren trong suốt chiều dài của chúng trong khi mà bu lông thường có một phần thân không được cắt ren.

Nhóm này bao gồm tất cả các kiểu bu lông gắn chặt và đinh vít kim loại không kể đến h́nh dạng và công dụng, kể cả bu lông h́nh chữ U, các đầu bu lông (ví dụ các que h́nh trụ có ren ở một đầu), đinh tán có ren vít (có nghĩa là các que ngắn có ren ở cả hai đầu), và vít cấy (có nghĩa là các que có ren toàn bộ).

Đai ốc là những chi tiết kim loại được thiết kế để giữ bu lông tương ứng ở vị trí. Chúng thường được ta rô xuyên suốt nhưng đôi khi có mũ. Nhóm này bao gồm các loại đai ốc tai hồng, ... Đai ốc hăm (thường mỏng hơn và là đai ốc hoa) đôi khi được sử dụng với bu lông.

Các phôi cán thô cho bu lông và các đai ốc không được ta rô cũng thuộc nhóm này.

Đinh vít gỗ khác với bu lông và đinh vít kim loại ở chỗ chúng được ta rô và mài nhọn, và chúng có một ren cắt dốc hơn v́ chúng phải ăn sâu đoạn thân của chính chúng vào vật liệu. Hơn nữa, các vít gỗ hầu như luôn có đầu xẻ rănh hoặc đục rănh và chúng không bao giờ được sử dụng với đai ốc.

Vít đầu vuông (đinh vít ray) là những vít gỗ rộng với các đầu không xẻ rănh h́nh vuông hoặc h́nh lục giác. Chúng thường được sử dụng để cố định đường ray vào các thanh tà vẹt và để lắp ráp các thanh kèo và các đồ gỗ nặng tương tự.

Nhóm này bao gồm cả vít tự cắt ren (vít Parker); những vít này giống vít gỗ ở chỗ chúng có một đầu xẻ rănh và một ren cắt và được mài nhọn hoặc có dạng nón ở đầu. V́ vậy chúng có thể cắt đường đi của chính chúng vào các tấm mỏng bằng kim loại, đá hoa, đá phiến, plastic, ...

Nhóm này c̣n bao gồm tất cả các loại vít dẫn động không mài nhọn (hoặc đinh vít có ren - vít gỗ), và cũng bao gồm cả những loại vít dẫn động mài nhọn với điều kiện rằng các đầu của chúng được xẻ rănh. Các vít dẫn động có các ren rất dốc và thường được dẫn vào vật liệu bởi một búa, nhưng trong hầu hết các trường hợp chúng chỉ có thể được rút ra bằng việc sử dụng một ch́a vặn vít.

Nhóm này loại trừ:
(a) Đinh vít có ray được mài nhọn với đầu không xẻ rănh (nhóm 73.17).

(b) Nút có ren (nhóm 83.09).

(c) Các cơ cấu cắt ren, đôi khi được gọi là đinh vít, được sử dụng để truyền chuyển động, hoặc nếu không th́ được sử dụng để làm nhiệm vụ như một bộ phận hoạt động của một máy (ví dụ: bơm vít - bơm guồng nước Acsimet; cơ cấu trục vít và các trục có ren cho các máy dập; cơ cấu khoá van và ṿi nước, ...) (Chương 84).

(d) Đinh gỗ dùng cho đàn piano và các bộ phận được cắt ren tương tự của các nhạc cụ (nhóm 92.09).
(B) Bu lông móc và đinh khuy

Những loại này được sử dụng để treo lơ lửng hoặc cố định các vật khác và khác với đinh cựa của nhóm trên chỉ ở chỗ chúng được cắt ren.

(C) Đinh tán

Đinh tán khác với các hàng hoá được mô tả ở trên ở chỗ chúng không được cắt ren; chúng thường có h́nh trụ với đầu tṛn, phẳng, h́nh ḷng chảo hoặc được khoét loe miệng.
Chúng được sử dụng để lắp ráp cố định các bộ phận kim loại (ví dụ: trong các khung lớn, tàu thuyền và các đồ chứa).

Nhóm này loại trừ các loại đinh tán có dạng ống hoặc phân nhánh đôi dùng cho tất cả các mục đích (nhóm 8308) nhưng những đinh tán mà chỉ rỗng từng phần vẫn được phân loại trong nhóm này.

(D) Chốt hăm và chốt

Chốt hăm, thường ở dạng phân nhánh đôi, được sử dụng để gắn trong các lỗ trong các trục chính, trục, bu lông, ... để ngăn ngừa những vật gắn trên đó khỏi di chuyển dọc các trục, bu lông.
Chốt và chốt côn được sử dụng cho các mục đích tương tự nhưng chúng thường to hơn và cứng hơn; chúng có thể được thiết kế, tương tự như các chốt hăm để đi qua các lỗ (trong trường hợp đó chúng thường có dạng nêm), hoặc để gắn vào các khe hoặc rănh cắt ṿng quanh trục, trục chính, ..., trong trường hợp đó chúng có thể có các h́nh dạng khác nhau như h́nh móng ngựa hoặc h́nh nón.

Các ṿng kẹp được sản xuất trong những dạng khác nhau từ một ṿng đơn với một khe hở đến những h́nh dạng phức tạp hơn (với những lỗ xâu hoặc rănh chữ V để làm thuận tiện hơn cho việc áp dụng nhờ ḱm đặc biệt). Chúng luôn được định sẵn, bất kể h́nh dạng nào của chúng, để được đặt trong một khe, hoặc ṿng quanh một trục hoặc ở bên trong một calip h́nh trụ, để ngăn ngừa sự dịch chuyển tương đối của các bộ phận.

(E) Ṿng đệm

Các ṿng đệm thường là những đĩa nhỏ, mỏng với một lỗ ở tâm; chúng được đặt giữa đai ốc và một trong các bộ phận sẽ được cố định để bảo vệ cho bộ phận này. Chúng có thể thô, được gọt, chẻ (ví dụ như các ṿng đệm ḷ xo Grover), uốn cong, có dạng côn, ...
***
Các Chú giải phân nhóm

Phân nhóm 7318.12

Thuật ngữ "đinh vít" không bao gồm các loại bu lông móc và đinh khuy; những loại này được phân loại trong phân nhóm 7318.13

Phân nhóm 7318.14

Phân nhóm này bao gồm các vít Parker (vít tự cắt ren) được mô tả trong Chú giải 73.18 Mục (A), đoạn thứ tám.

View more latest threads same category: