Thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch
Đang Tải Dữ Liệu...
Results 1 to 2 of 2

Thread: Thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch

  1. #1
    Join Date
    Jul 2010
    Posts
    2,407
    Thanks
    37
    Thanked 172 Times in 134 Posts

    Default Thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch

    * Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại

    Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (dưới đây gọi tắt là hàng phi mậu dịch) gồm:

    1. Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;

    2. Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này.
    3. Hàng hoá viện trợ nhân đạo;

    4. Hàng hoá tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế.

    5. Hàng mẫu không thanh toán;

    6. Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh.
    7. Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân.

    8. Hành lư cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế;
    9. Hàng hoá phi mậu dịch khác.

    * Người khai hải quan

    Người khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch là một trong các đối tượng sau đây:

    1. Chủ hàng;

    2. Đại lư làm thủ tục hải quan nếu chủ hàng kư hợp đồng với đại lư;

    3. Người được chủ hàng uỷ quyền bằng văn bản.

    Trong trường hợp ủy quyền, người nhận uỷ quyền được nhân danh ḿnh khai, kư tên, đóng dấu vào tờ khai hải quan.

    * Hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu

    1. Giấy tờ phải nộp gồm:

    a) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính;

    b) Vận đơn (trừ trường hợp hàng hoá mang theo người vượt tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định tại điểm 8 Điều 69 Thông tư này): 01 bản sao;

    c) Văn bản uỷ quyền quy định tại khoản 3 Điều 70 Thông tư này: 01 bản chính;

    d) Tờ khai xác nhận viện trợ nhân đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo: 01 bản chính;

    e) Quyết định hoặc giấy báo tin của cơ quan công an cho phép cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép trở về định cư ở Việt Nam; hoặc hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ thay hộ chiếu Việt Nam c̣n có giá trị về nước thường trú, có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lư xuất nhập cảnh tại cửa khẩu: 01 bản sao có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu (theo Thông tư số 16/2008/TT- BTC ngày 13 tháng 02 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại);

    g) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển tài sản của tổ chức từ nước ngoài vào Việt Nam: 01 bản sao;

    h) Giấy phép nhập khẩu hàng hoá (đối với trường hợp nhập khẩu hàng cấm, hàng nhập khẩu có điều kiện): 01 bản chính;

    i) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá đối với các trường hợp quy định tại điểm e.6 khoản 2 Điều 11 Thông tư này: 01 bản chính;
    k) Thông báo hoặc quyết định hoặc thoả thuận biếu, tặng hàng hoá: 01 bản sao;

    l) Giấy tờ khác, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật phải có.

    2. Giấy tờ phải xuất tŕnh gồm:

    a) Giấy báo nhận hàng của tổ chức vận tải (trừ trường hợp hàng hoá mang theo người vượt tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 69 Thông tư này);

    b) Hợp đồng kư với đại lư hải quan (áp dụng đối với trường hợp tại khoản 2 Điều 70 Thông tư này);

    c) Sổ tiêu chuẩn hàng miễn thuế của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, những người nước ngoài làm việc tại các cơ quan, tổ chức trên.

    3. Hồ sơ để xác định hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế là hồ sơ hải quan quy định tại Điều này.

    * Hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu

    1 Giấy tờ phải nộp gồm:

    a) Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính;

    b) Văn bản uỷ quyền quy định tại khoản 3 Điều 70 Thông tư này: 01 bản chính;

    c) Văn bản cho phép xuất khẩu viện trợ nhân đạo và tờ khai xác nhận viện trợ nhân đạo của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp xuất khẩu hàng viện trợ nhân đạo: 01 bản chính;

    d) Văn bản cho phép định cư ở nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp xuất khẩu tài sản di chuyển của cá nhân, gia đ́nh): 01 bản sao có chứng thực;

    e) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển tài sản của tổ chức ra nước ngoài: 01 bản sao có chứng thực;

    g) Giấy phép xuất khẩu hàng hoá (đối với trường hợp xuất khẩu hàng cấm, hàng xuất khẩu có điều kiện): 01 bản chính;

    h) Giấy tờ khác, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật phải có.

    2. Giấy tờ phải xuất tŕnh: Hợp đồng kư với đại lư hải quan (đối với trường hợp tại khoản 2 Điều 70 Thông tư này).

    3. Hồ sơ để xác định hàng hoá xuất khẩu không nhằm mục đích thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế là hồ sơ hải quan quy định tại Điều này.

    * Thủ tục hải quan

    1. Người khai hải quan khai và nộp hồ sơ hải quan. Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng kư và kiểm tra chi tiết hồ sơ.

    2. H́nh thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch thực hiện theo nguyên tắc kiểm tra quy định tại Luật Hải quan và Nghị định 154/2005/NĐ-CP, do Lănh đạo Chi cục Hải quan quyết định.

    Riêng hàng hoá hưởng theo chế độ ưu đăi miễn trừ thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định 154/2005/NĐ-CP.

    3. Thuế, lệ phí và các khoản phải nộp khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

    4. Thông quan hàng hoá phi mậu dịch

    Việc kư, đóng dấu “đă làm thủ tục hải quan” trên tờ khai hải quan do công chức hải quan tại khâu cuối cùng thực hiện.

    5. Theo dơi và thanh khoản đối với dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm nhập, tạm xuất có thời hạn của cơ quan, tổ chức, người nhập cảnh, xuất cảnh không nhằm mục đích thương mại

    a) Đến thời hạn tái xuất người khai hải quan phải thực hiện thủ tục tái xuất dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc và thực hiện thanh khoản hồ sơ tại Chi cục Hải quan nơi tạm nhập. Trường hợp tái xuất tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan nơi tạm nhập th́ sau khi đă làm thủ tục tái xuất Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất có trách nhiệm gửi bản chính tờ khai hải quan (bản lưu Hải quan) cho Chi cục Hải quan nơi tạm nhập để thanh khoản hồ sơ theo quy định và lưu bản sao tờ khai cùng hồ sơ hải quan.

    b) Đến thời hạn tái nhập người khai hải quan phải thực hiện thủ tục tái nhập dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc và thực hiện thanh khoản hồ sơ tại Chi cục Hải quan nơi tạm xuất. Trường hợp tái nhập tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan nơi tạm xuất th́ sau khi đă làm thủ tục tái nhập người khai hải quan có trách nhiệm liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi tạm xuất để thanh khoản hồ sơ theo quy định.

    c) Quá thời hạn chưa tái xuất, chưa tái nhập th́ người khai hải quan bị xử lư theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Văn bản hướng dẫn: Thông tư số 194/2010/TT-BTC

    View more latest threads same category:


  2. The Following User Says Thank You to VCCI For This Useful Post:

    ngocphat.ac (05-31-12)

  3. #2
    Join Date
    Sep 2011
    Posts
    4
    Thanks
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post

    Default

    Lỡ post sai chỗ, xóa không được. Thôi th́ cho cám ơn về bài viết vậy
    Last edited by ketoan; 09-13-11 at 11:13 PM.

  4. The Following User Says Thank You to ketoan For This Useful Post:

    ngocphat.ac (05-31-12)

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
VNEXIM FORUM PHIÊN BẢN THỬ NGHIỆM
Diễn đàn được Xây dựng và Phát triển bởi tất cả các Thành viên VNExim Forum
BQT không chịu trách nhiệm về nội dung bài viết của Thành Viên đăng tải
Liên hệ email: tuvanxuatnhapkhau@gmail.com, Hotline: 0903247555, Quản trị Vu Chan Nam

Liên Kết: Diễn Đàn Cà Phê Việt | Phân Tích Kỹ Thuật | U&Bank Community | Diễn Đàn Kinh Tế Việt Nam | Nhạc Pro |