95.07 - Cần câu, lưỡi câu và dụng cụ câu cá khác; vợt lưới cho mọi loại sử dụng; mồi giả (trừ các loại thuộc nhóm 92.08 hoặc 97.05) và các dụng cụ dùng cho săn bắn tương tự.

9507.10 - Cần câu.

9507.20 - Lưỡi câu cá, có hoặc không có dây cước.

9507.30 - ống, cuộn dây câu.

9507.90 - Loại khác.
Nhóm này bao gồm:

1. Lưỡi câu đủ loại (gồm đơn hoặc phức hợp) và đủ mọi kích thước, thông thường bằng thép và có thể mạ đồng, mạ kẽm, mạ bạc hoặc mạ vàng.

2. Vợt lưới cho mọi cách dùng, chúng là các lưới nhỏ có dạng túi, giữ mở bởi một khung ṿng tṛn, khung chữ nhật hoặc tam giác gắn vào đầu mút cán.

3. Các vật dụng để câu: cần câu đủ loại kích thước và bằng mọi loại vật liệu (tre, sậy, gỗ, sợi thủy tinh, kim loại, vật liệu plastic...) bằng cả một cây hay nhiều đoạn; các bộ phận và phụ tùng chẳng hạn ống và cuộn dây, ṿng (trừ bằng đá quí) móc vào lưỡi câu mắc vào với mồi nhân tạo (cá, cá giả có mắc lưỡi câu, ruồi, sâu bọ, giun, th́a), mồi nhân tạo không mắc vào, dây gắn vào phao, bấc (bằng tre, bằng thủy tinh hoặc bằng ḷng ống) kể cả phao lấp lánh, tấm ván nhỏ và mảnh gỗ quấn dây câu, cái gỡ lưỡi câu khỏi mồm cá, dây cước, ch́, cái nhạc báo hiệu, cọc...

4. Mồi giả (ngoài chim nhử các kiểu (nhóm 92.08) hoặc các động vật đă thuần hoá của nhóm 97.05), gương cho chim chiền chiện và các đồ vật để phục vụ săn tương tự.

Bị loại khỏi nhóm này:

a. Lông vũ dùng để làm mồi nhân tạo (nhóm 05.05 hoặc 67.01)

b. Dây thép, sợi monofilament, dây thêu, dây ruột mèo (thật hay nhân tạo) và tương tự cho việc bắt đánh cá, thậm chí chúng bị cắt thành từng đoạn dài, nhưng không buộc vào cần (Chương 39, nhóm 42.06 hoặc Phần XI).

c. Bao đựng cần câu và xà cột của nhóm 42.02, 43.03 hoặc 43.04.

d. Các ṿng không gắn vào (xếp hạng theo chế độ riêng).

e. Bẫy, sập và đơm đó (chế độ vật liệu cấu thành)

f. Chim câu mồi bằng đất sét (nhóm 95.06).

View more latest threads same category: