Định giá cổ phiếu
Đang Tải Dữ Liệu...
Results 1 to 5 of 5

Thread: Định giá cổ phiếu

  1. #1
    Join Date
    Jul 2010
    Posts
    2,406
    Thanks
    37
    Thanked 171 Times in 133 Posts

    Default Định giá cổ phiếu

    5.1 Định giá CP

    5.1.1. Định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu luồng cổ tức

    Giả sử một cổ phiếu được nắm giữ đến năm thứ n, cổ tức chi trả từ năm 1 đến năm n lần lượt là DIV1, DIV2, DIV3,...DIVn. Biết giá bán cổ phiếu vào năm thứ n là Pn và tỷ lệ lợi tức yêu cầu (lợi suất dự kiến) của nhà đầu tư là r không đổi, ta có công thức định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu luồng cổ tức như sau:



    Trong đó: DIVt: Mức chia cổ tức năm t

    r: Tỷ lệ lợi tức yêu cầu (hay c̣n gọi là lăi suất chiết khấu hoặc chi phí vốn cổ phần)

    Như vậy, theo phương pháp này, giá cổ phiếu chính là giá trị quy về hiện tại của toàn bộ các luồng thu nhập trong tương lai.

    Nếu cổ phiếu được người đầu tư nắm giữ vô hạn, có nghĩa là n sẽ tiến tới 8 (thông thường, quăng đời của cổ phiếu là vô hạn v́ nó không có thời gian đáo hạn). Khi đó, giá trị hiện tại của vốn gốc Pn/(1+r)n sẽ tiến tới 0 và công thức trên sẽ trở thành:



    Xét các trường hợp đặc biệt:

    - Trường hợp 1: Cổ tức của công ty không đổi

    Khi đó: DIV1 = DIV2 = DIV3 = ..... = DIVn = DIV

    V́ vậy:


    (Do n ->8)

    - Trường hợp 2: Cổ tức tăng trưởng hàng năm theo một tỷ lệ g không đổi

    Điều này có nghĩa là công ty phát hành trả cổ tức hàng năm theo một tỷ lệ tăng trưởng g cố định, DIV2 = DIV1(1+g), DIV3 = DIV1(1+g)2,...hay DIVt = DIV1(1+g)tư1.

    Với giả định n->8, trong khi r >g>0, giá cổ phiếu sẽ là:


    Cần lưu ư rằng công thức này chỉ đúng khi tốc độ tăng trưởng g nhỏ hơn tỷ suất thu nhập dự tính (r). Trên thực tế người ta giả định rằng g < r v́ điều này hoàn toàn hợp lư.

    - Trường hợp 3: Cổ tức của công ty tăng trưởng không đồng nhất Đây là trường hợp thực tế nhất v́ tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của công ty không thể chỉ là một chỉ tiêu cố định trong một thời gian dài, thông thường xảy ra trường hợp mức tăng trưởng cổ tức không đều trong một số năm, trước khi có thể đạt đến giai đoạn ổn định.

    Để xác định giá của cổ phiếu, trước hết ta phải chia quá tŕnh phát triển của công ty thành các giai đoạn phát triển khác nhau, chủ yếu là 2 giai đoạn.

    Giai đoạn thứ nhất là giai đoạn tăng trưởng không ổn định, trong giai đoạn này nhà đầu tư cần căn cứ vào ước tính về thu nhập và chính sách cổ tức của công ty để xác định cổ tức hàng năm. Giai đoạn thứ hai là giai đoạn phát triển lâu dài và giả định đó là giai đoạn có mức tăng trưởng không đổi. sau đó áp dụng các công thức của trường hợp 1 và 2 ta sẽ tính được giá của cổ phiếu.

    Ví dụ: Giả sử một cổ phiếu xyz, từ năm thứ 1 đến năm n mức tăng trưởng cổ tức là không có định với các giá trị ước đoán lần lượt là:
    DIV1,DIV2 ..... DIVn. Từ năm n+1 trở đi mức tăng trưởng cổ tức là g cố định.

    Khi đó, giá của cổ phiếu sẽ là:



    Để có thể dự tính một cách chính xác các thông số để đưa vào công thức tính toán trong định giá cổ phiếu, nhà đầu tư phải tiến hành phân tích chính xác t́nh h́nh tài chính của tổ chức phát hành để có thể dự báo triển vọng phát triển của doanh nghiệp. Nguyên tắc chung được áp dụng như sau:

    a. Tính DIV1: Việc ước tính cổ tức năm đầu (DIV1) được dựa trên số liệu về cổ tức trong quá khứ, chính sách phân chia cổ tức trong tương lai, ước tính thu nhập năm sau của công ty để từ đó ước tính ra giá trị cổ tức có thể nhận được trong năm đầu tiên (DIV1)

    Cổ tức = DIV = Tỷ lệ chia cổ tức x EPS.

    Trong đó, thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) được tính bằng cách lấy lợi nhuận ṛng trừ đi cổ tức ưu đăi và chia cho số lượng cổ phiếu đă phát hành.

    b. Tính g: Việc ước tính tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của công ty phải dựa trên đánh giá tiềm năng phát triển của công ty trong dài hạn chứ không chỉ đơn thuần trong một số năm tới, v́ tốc độ tăng trưởng được giả định là mức tăng trưởng đều đặn của công ty trong suốt quăng đời hoạt động. Do vậy, các số liệu để tính toán g phải là mức dự đoán b́nh quân trong dài hạn.

    Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức được xác định dựa trên tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận và tỷ lệ lợi nhuận dùng để chi trả cổ tức. Trong thực tế, tốc độ tăng trưởng cổ tức được giả định là bằng với tốc độ tăng trưởng thu nhập và được tính theo công thức như sau:
    g = ROE.b

    Trong đó:

    b là % lợi nhuận được để lại tái đầu tư (= 1- Tỷ lệ chia cổ tức = 1 - DIV1/EPS1)


    c. Tính r: Ước tính tỷ suất lợi nhuận đầu tư - hay c̣n gọi tỷ lệ chiết khấu cần dựa trên mức độ rủi ro của công ty phát hành. Rơ ràng là nếu công ty có độ rủi ro càng cao th́ nhà đầu tư sẽ đ̣i hỏi tỷ suất lợi nhuận cao để bù đắp rủi ro. Để xác định r người ta có thể dùng một số công thức khác nhau tuỳ thuộc vào cơ cấu vốn của công ty phát hành. Tuy nhiên, công thức phổ biến nhất là áp dụng theo mô h́nh CAPM.


    Theo lư thuyết, công ty tính r như trên chỉ áp dụng trong trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu. Nếu công ty phát hành cả cổ phiếu lẫn trái phiếu th́ r cần được xác định theo phương pháp chi phí vốn b́nh quân gia quyền (WACC) như sau:


    Trong đó:

    ra: là lợi suất thu nhập ước tính trên tài sản của công ty = Thu nhập hoạt động ước tính / Giá thị trường của tất cả các loại chứng khoán của công ty.

    re: hay r ở công thức trên đây là lăi suất gọi vốn cổ phần hay c̣n gọi là tỷ suất vốn hoá thị trường (lợi suất yêu cầu của người đầu tư khi mua cổ phiếu) và rd là lăi suất vay nợ.

    E và D là khối lượng vốn cổ phần và vốn vay tương ứng t là thuế suất

    Do đó, từ công thức trên có thể suy ra công thức tính lợi suất yêu cầu (lăi suất chiết khấu) đối với cổ phiếu như sau:

    re = ra (D/E) [ra - rd(1-t)]

    Công thức trên cho thấy: khi công ty chỉ phát hành cổ phiếu th́ ra = re. Khi công ty vay thêm vốn th́ rủi ro cho cổ đông tăng thêm và nếu vay vốn càng nhiều (tỷ lệ D/E càng lớn) th́ độ rủi ro cho cổ đông càng lớn, v́ vậy cổ đông yêu cầu lợi suất đầu tư (re) phải càng cao.

    Tuy nhiên, cần lưu ư là đối với trường hợp công ty phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng, th́ chưa thể áp dụng các công thức trên để ước tính r v́ chưa có căn cứ về mức độ rủi ro của công ty. V́ thế, trong trường hợp này để có thể xác định được tỉ suất thu nhập dự tính này, người đầu tư cần phải căn cứ vào tỷ suất thu nhập dự tính của các cổ phiếu có dùng mức rủi ro với cổ phiếu cần định giá. Trong một số trường hợp, để thuận tiện trong cách tính toán người ta có thể lấy khung lăi suất chung hiện hành trên thị trường để xác định tỷ suất thu nhập r.
    (nguồn: sách cơ bản về TTCK)

    View more latest threads same category:


  2. #2
    Join Date
    Jul 2010
    Posts
    2,406
    Thanks
    37
    Thanked 171 Times in 133 Posts

    Default

    5.1.2. Định giá cổ phiếu theo luồng tiền (DCF)

    Bên cạnh định giá cổ phiếu bằng phương pháp chiết khấu ḍng cổ tức th́ phương pháp chiết khấu ḍng tiền được khá nhiều người ủng hộ và thậm chí phương pháp này c̣n được giới phân tích tài chính ưa dùng hơn. Về mặt lư thuyết th́ đây thực sự là một phương pháp khá tuyệt vời, tuy nhiên trên thực tế, chúng ta có thể gặp vài khó khăn khi dùng phương pháp chiết khấu ḍng tiền để định giá cổ phiểu. Một số phương pháp định giá khác cũng hữu ích, chúng giúp chúng ta có được một cái nh́n ṭan diện hơn về giá trị của cổ phiếu. Phương pháp định giá theo DCF dựa trên nguyên tắc cơ bản nhất là ước tính giá trị tất cả các luồng thu nhập tự do mà tổ chức phát hành sẽ thu được trong tương lai và quy chúng về giá trị hiện tại bằng cách chiết khấu các luồng thu nhập này theo một mức lăi suất chiết khấu thích hợp.

    Những vấn đề cơ bản về phân tích chiết khấu ḍng tiền

    Lư thuyết chiết khấu ḍng tiền phát biểu rằng giá trị của tất cả ḍng tiền tạo ra tài sản bao gồm từ những thu nhập cố định cho đến các khoản đầu tư đối với ṭan bộ doanh nghiệp thực ra chính là giá trị hiện tại của ḍng tiền mong đợi trong tương lai được chiết khấu về hiện tại với một chiết khấu hợp lư. Đối với định giá doanh nghiệp th́ người ta hay dùng khái niệm ḍng tiền tự do. Mức chiết khấu hợp lư đối với doanh nghiệp chính là chi phí sử dụng vốn trung b́nh (WACC) của chính doanh nghiệp đó.

    Công thức thường dùng là:



    Theo DCF th́ để xác định được giá trị của doanh nghiệp cần phải xác định khoảng thời gian dự báo (thường là 5-10 năm đối với các doanh nghiệp đă tương đối vững mạnh) rồi ước lượng các ḍng tiền tự do, xác định mức chiết khấu hợp lư, ước đóan mức tăng trưởng của doanh nghiệp và xác định giá trị c̣n lại vào cuối kỳ dự báo. Gía trị c̣n lại vào cuối kỳ dự báo( terminal value) chính là thành phần [TFCF / (k - g)] / (1+k)n-1 trong công thức trên.

    Lấy giá trị hiện tại PV chia cho số cổ phần đang lưu hành của doanh nghiệp ta sẽ được giá trị hợp lư của mỗi cổ phần. Đó chính là giá trị mà bạn đang t́m kiếm đấy! Đến đây có vẻ như phương pháp DCF cũng không mấy khó khăn để sử dụng. Nhưng thực tế th́ bạn sẽ gặp phải một số vấn đề sau:

    Các vấn đề thường gặp với phương pháp chiết khấu ḍng tiền

    Các kế hoạch tạo ra ḍng tiền hoạt động

    · Yếu tố đầu tiên và cũng là yếu tố quan trọng nhất trong việc dùng mô h́nh chiết khấu ḍng tiền để định giá cổ phần chính là ước đoán chuỗi các kế hoạch tạo ra ḍng tiền hoạt động cho doanh nghiệp. Có rất nhiều rủi ro tiềm ẩn đối với thu nhập và ḍng tiền được dự báo. Đó chính là nguyên nhân bạn sẽ gặp vấn đề khi sử dụng phương pháp DCF. Dễ thấy nhất là tính không chắc chắn của các dự án về ḍng tiền tăng lên qua từng năm dự báo trong khi mô h́nh DCF thường phải sử dụng từ 5 đến 10 năm để có được một dự đoán có giá trị.

    Chính tính không chắc chắn với thời gian có thể sẽ khiến mô h́nh của bạn không mang lại kết quả như mong đợi, thậm chí là một kết quả khác xa nhiều so với kết quả bạn mong muốn. Các nhà phân tích có thể dự báo khá chính xác ḍng tiền hoạt động trong năm nay và năm sau nhưng cũng không thể có đủ khả năng để dự báo chính xác cho những năm xa hơn của tương lai. Thu nhập và ḍng tiền có thể bị giảm một cách nhanh chóng bởi v́ các yếu tố bất ngờ nào đó. Tệ hại hơn là các dự án về ḍng tiền xây dựng cho một năm bất kỳ thường được dựa trên kết quả của năm liền trước đó.

    · Các kế hoạch về chi tiêu vốn

    Các dự án về ḍng tiền tự do cũng đi liền với các kế hoạch về chi tiêu vốn cho mỗi năm. Cũng vậy, mức độ không chắc chắn của các con số trong kế hoạch chi tiêu vốn tăng lên theo mỗi năm. Trong năm hoạt động không mấy khả quan th́ t́nh h́nh chi tiêu vốn có thể tạo nên những sai lệch do các nhà quản trị sẽ thắt chăt các kế hoạch chi tiêu vốn và ngược lại. Do đó các giả thiết để xây dựng kế hoạch về chi tiêu vốn luôn hàm chứa rất nhiều rủi ro. Trong khi đó, có khá nhiều phương pháp để tính toán chi tiêu vốn ví dụ như sử dụng tỷ số ṿng quay tài sản cố định hoặc là sử dụng phương pháp tính theo phần trăm doanh thu, những sự thay đổi dù nhỏ trong các giả định của mô h́nh cũng có thể tạo nên những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với kết quả tính toán của mô h́nh DCF.

    · Mức chiết khấu và tỷ lệ tăng trưởng

    Có lẽ một trong các giả định quan trọng nhất của mô h́nh DCF chính là các giả định về mức chiết khấu và tỷ lệ tăng trưởng. Có khá nhiều cách để xác định mức chiết khấu trong mô h́nh DCF định giá cổ phần. Các nhà phân tích thường sử dụng công thức mức chiết khấu R=Rf + β*(Rm - Rf) hoặc là sử dụng chi phí sử dụng vốn trung b́nh WACC của doanh nghiệp như một tỷ lệ chiết khấu hợp lư khi sử dụng DCF để định giá doanh nghiệp. Cả hai phương pháp trên đều khá lư thuyết và chúng thật sự không vận hành hiệu quả lắm trong ứng dụng đầu tư thực tế. Các nhà đầu tư khác có thể chọn một tỷ suất rào cản tuỳ ư để định giá cho tất cả các khoản đầu tư vốn cổ phần. Dĩ nhiên là bạn nên biết rằng khi chọn một phương pháp nào để dự báo suất chiết khấu th́ không có nghĩa là bạn sẽ có được những câu trả lời chắc chắn chính xác. Có lẽ vấn đề lớn nhất đối với giả định về tỷ lệ tăng trưởng chính là khi chúng được sử dụng như một giả định về tốc độ tăng trưởng liên tục. Gỉa định rằng một doanh nghiệp có thể giữ mức tăng trưởng liên tục là một giả định rất lư thuyết. Các nhà phân tích đă tranh luận rằng tất cả các công ty lớn mạnh đang hoạt động với mức tăng trưởng liên tục như giả định sẽ có khuynh hướng chỉ đạt ở mức tăng trưởng chung của nền kinh tế trong dài hạn. Thêm vào đó, mức tăng trưởng của công ty sẽ thay đổi, đôi khi là thay đổi rất nhanh qua từng năm hoặc thậm chí là qua từng thập kỷ. Hiếm khi nào mà một doanh nghiệp đạt đến một mức tăng trưởng nào đó và có thể duy tŕ mức tăng trưởng đó măi măi.

    Quay trở lại với cách tính toán trong mô h́nh DCF dễ thấy kết quả của nó rất nhạy cảm với bất cứ một sự thay đổi nào dù là nhỏ nhất trong giả định về tỷ lệ chiết khấu và tỷ lệ tăng trưởng.

    Các phương pháp thay thế

    Ngay cả với một người có ḷng tin chắc chắn đối với DCF, xem đây là mô h́nh tuyệt vời nhất trong xác định giá trị của đầu tư cổ phần th́ việc xem xét thêm các phương pháp khác để xác định giá cả mục tiêu cũng là một việc làm hữu ích. Nếu bạn đang lập kế hoạch về thu nhập và ḍng tiền cho các khoản đầu tư, th́ việc tính toán một số chỉ số bổ trợ để bạn ra quyết định là hết sức đơn giản. Các chỉ số như P/E, giá/ ḍng tiền là các chỉ số được xác định dựa trên lịch sử hoạt động của công ty và thông tin trong ngành của nó. Cố gắng lựa chọn khéo léo một loạt các chỉ số nói lên mức độ hấp dẫn của doanh nghiệp là việc nên làm.

    Chúng ta đều biết rằng khác với mô h́nh DCF, nếu định giá doanh nghiệp dựa trên tỷ số P/E hoặc giá/ ḍng tiền th́ cứ sau mỗi lần giao dịch, chúng ta lại có các dữ liệu quá khứ để dự đoán chính xác hơn khả năng trong tương lai. Trong khi đó ngược lại các tính toán về tỷ lệ chiết khấu trong mô h́nh DCF th́ ít phụ thuộc vào các dữ liệu quá khứ, chúng ta chỉ tính toán lần đầu tiên rồi cứ thế sử dụng cho suốt nhiều năm trong khoảng thời gian dự báo.

    Là một nhà đầu tư, khôn ngoan nhất chính là tránh việc luôn tin tưởng rằng một phương pháp nào đó là tốt nhất cho việc định giá cổ phần. Trong khi rất nhiều nhà đầu tư đồng t́nh rằng giá trị của cổ phần có liên quan với giá trị hiện tại của các ḍng tiền tự do trong tương lai và phương pháp DCF được sử dụng xuất phát từ quan điểm ấy. Tuy nhiên mô h́nh DCF không hề dễ dàng để thực hiện trong bối cảnh thực tế. Có quá nhiều bất trắc với các giả định của nó. Việc t́m kiếm các phương pháp bổ trợ để ra quyết định chắc chắn là một việc làm không vô nghĩa. Các phương pháp bổ trợ sẽ giúp bạn có một cái nh́n toàn diện hơn về giá trị của cổ phiếu.

    (nguồn: sách cơ bản về TTCK)

  3. #3
    Join Date
    Jul 2010
    Posts
    2,406
    Thanks
    37
    Thanked 171 Times in 133 Posts

    Default

    5.1.3 Định giá dựa trên các hệ số tài chính

    Các công ty khác nhau có các mô h́nh khác nhau nên chúng ta có thể sử dụng các hệ số tài chính của các công ty để định giá cổ phiếu của công ty đó.

    5.1.3.1. Bản cáo bạch

    A. Bản cáo bạch là ǵ?

    Khi phát hành chứng khoán ra công chúng, công ty phát hành phải công bố cho người mua chứng khoán những thông tin về bản thân công ty, nêu rơ những cam kết của công ty và những quyền lợi cơ bản của người mua chứng khoán...để trên cơ sở đó người đầu tư có thể ra quyết định đầu tư hay không. Tài liệu phục vụ cho mục đích đó gọi là Bản cáo bạch hay Bản công bố thông tin.

    Bản cáo bạch chính là một lời mời hay chào bán để công chúng đầu tư đăng kư hoặc mua chứng khoán của công ty phát hành. Bản cáo bạch bao gồm mọi thông tin liên quan đến đợt phát hành. Do đó, thông tin đưa ra trong Bản cáo bạch sẽ gắn với các điều khoản thực hiện lời mời hay chào bán.

    Thông thường, một công ty muốn phát hành chứng khoán phải lập Bản cáo bạch để Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét, gọi là Bản cáo bạch sơ bộ. Bản cáo bạch sơ bộ khi đă được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận sẽ được coi là Bản cáo bạch chính thức. Khi thực hiện chào bán chứng khoán, ngoài Bản cáo bạch chính thức, công ty phát hành thường cung cấp Bản cáo bạch tóm tắt. Nội dung Bản cáo bạch tóm tắt là tóm gọn lại những nội dung chính của Bản cáo bạch chính thức nhưng vẫn phải đảm bảo tuân thủ theo các quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

    B. Tại sao cần phải đọc Bản cáo bạch

    Bản cáo bạch là một tài liệu rất quan trọng.Với tư cách là một nhà đầu tư, Bản cáo bạch là phương tiện giúp bạn đánh giá mức độ sinh lời và triển vọng của công ty trước khi bạn quyết định có đầu tư vào công ty hay không. Một quyết định thiếu thông tin có thể làm bạn phải trả giá đắt.

    Bởi vậy, bạn nên đọc Bản cáo bạch một cách kỹ lưỡng và t́m hiểu rơ những may rủi thực sự của công ty trước khi ra quyết định đầu tư. Bạn nên đánh giá cẩn thận những yếu tố cơ bản của công ty đăng kư niêm yết thông qua nghiên cứu các thông tin trong Bản cáo bạch. Mặc dù những đợt chào bán lần đầu ra công chúng thường là cơ hội đầu tư tốt v́ chúng thường mang lại lợi nhuận ban đầu cao, do cổ phiếu tăng giá, nhưng rủi ro vẫn tồn tại.

    C. Bản cáo bạch bao gồm những thông tin ǵ?

    Bản cáo bạch thường gồm 8 mục chính sau:

    - Trang b́a;
    - Tóm tắt Bản cáo bạch;
    - Các nhân tố rủi ro;
    - Các khái niệm;
    - Chứng khoán phát hành;
    - Các đối tác liên quan tới đợt phát hành;
    - T́nh h́nh và đặc điểm của tổ chức phát hành;
    - Phụ lục.

    D. Cách sử dụng bản cáo bạch

    Bạn nên bắt đầu phân tích một công ty phát hành bằng Bản cáo bạch của công ty. Trong quá tŕnh thực hiện bạn nên tự đặt ra cho ḿnh một số câu hỏi quan trọng. Ví dụ, việc kinh doanh của công ty đó có tiến triển hay không?, doanh số bán hàng tăng có nghĩa là lợi nhuận cũng tăng và dẫn tới giá cổ phiếu tăng. Nhưng các con số chưa phải nói lên tất cả. Do vậy, bạn nên nghiên cứu kỹ Bản cáo bạch để t́m ra những dấu hiệu tăng trưởng của công ty.

    Bạn cũng nên t́m hiểu về Ban giám đốc của công ty phát hành, các sản phẩm của công ty và tự đặt ra câu hỏi liệu các sản phẩn này có tiếp tục bán được nữa không?

    E. Những thông tin cần xem

    - Trang b́a (mặt trước và mặt sau);
    - Thời gian chào bán;
    - Các khái niệm;
    - T́nh h́nh và đặc điểm của tổ chức phát hành;
    - Bảng mục lục;
    - Tóm tắt Bản cáo bạch;
    - Tóm tắt về vốn cổ phần, thống kê sô liệu phát hành / chào bán, số nợ và phương án sử dụng tiền thu được từ đợt phát hành;
    - Chứng khoán phát hành;
    - Thông tin về ngành kinh doanh;
    - Thông tin tài chính;
    - Thông tin về cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc;
    - Các đối tác liên quan tới đợt phát hành;
    - Các nhân tố rủi ro liên quan đến ngành kinh doanh và triển vọng của công ty;
    - Phụ lục;
    - Thủ tục nộp hồ sơ và chấp thuận.

    F. Thông tin chính của trang b́a

    - Các chứng khoán sẽ được bán;
    - Số lượng chứng khoán sẽ được bán;
    - Giá bán các chứng khoán;
    - Tổ chức liên quan đến đợt phát hành.

    G. Tóm tắt bản cáo bạch

    Phần này giúp bạn t́m hiểu khái quát những thông tin tóm tắt về công ty.

    - Giới thiệu chung về công ty phát hành, các hoạt động kinh doanh, người hỗ trợ phát hành, các cổ đông lớn và Ban giám đốc của công ty;
    - Tóm tắt về thông tin tài chính của công ty phát hành, kể cả triển vọng của công ty;

    - Tóm tắt về các yếu tố rủi ro liên quan hoặc ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và tài chính của công ty phát hành;

    - Tóm tắt về vốn cổ phần, thống kê phát hành hoặc chào bán, số nợ, số tiền thu được từ đợt phát hành và mục đích sử dụng số tiền này.

    Ngoài ra bạn nên đối chiếu với các phần tương ứng khác trong Bản cáo bạch để có được các thông tin chi tiết mà bạn cần quan tâm.

    Thông tin về ngành kinh doanh - công ty đang có những hoạt động kinh doanh ǵ?

    Thông tin đưa ra thường bao gồm:

    - T́nh h́nh (các) ngành kinh doanh chính mà công ty phát hành tham gia;
    - Triển vọng của (các) ngành liên quan có ảnh hưởng tới hoạt động ngành kinh doanh chính của công ty phát hành;
    - Loại sản phẩm, dịch vụ kinh doanh chính của công ty;
    - Khách hàng và nhà cung cấp của công ty phát hành;
    - Công nghệ, phương thức sản xuất và kênh phân phối sử dụng;
    - Các nhân tố thương mại như hệ thống bán lẻ, đại lư, hệ thống phân phối, nhăn hiệu sản phẩm, giấy phép kinh doanh, bằng sáng chế và khả năng nghiên cứu và phát triển.

    Đối với các công ty đăng kư niêm yết được hưởng chính sách ưu đăi th́ phần thông tin về ngành kinh doanh này trong Bản cáo bạch cũng cần phải công bố chi tiết các vấn đề về công nghệ của những công ty này.

  4. #4
    Join Date
    Jul 2010
    Posts
    2,406
    Thanks
    37
    Thanked 171 Times in 133 Posts

    Default

    H. Thông tin tài chính – công chúng đầu tư tham gia có làm lợi nhuận giảm?

    Thông tin tài chính là một phần quan trọng trong Bản cáo bạch và thường được chia thành 2 phần:

    - Thông tin tài chính trong quá khứ;
    - Thông tin tài chính trong tương lai.
    · Phần thông tin tài chính trong quá khứP

    Thường bao gồm tóm tắt các bản báo cáo tài chính đă được kiểm toán, và bảng cân đối kế toán (trên cơ sở tổng hợp) theo mẫu, được trích ra từ Báo cáo của kiểm toán trong phần phụ lục của Bản cáo bạch. Một số ngành kinh doanh c̣n yêu cầu cung cấp cả thông tin về luồng thu nhập. Việc công bố thông tin tài chính trong quá khứ thường được tính từ 2 năm tài chính trước. Thông tin phải đi kèm với phần giải thích và phân tích hoạt động tài chính trong quá khứ. Nếu có bất cứ một sai sót nào trong các thông tin tài chính được công bố mà Uỷ ban Chứng khoán phát hiện được th́ tổ chức kiểm toán cũng như tổ chức bảo lănh phát hành phải chịu trách nhiệm liên đới trước pháp luật cùng với tổ chức phát hành.

    · Phần thông tin tài chính tương lai

    Gồm các dự tính về:

    - Doanh thu;
    - Lợi nhuận trước thuế trước và sau khi tính lăi cho cổ đông thiểu số ngoài công ty;
    - Lợi nhuận sau thuế;
    - Tổng cổ tức và cổ tức ṛng.

    Từ dự tính về lợi nhuận và giá chào bán cổ phiếu của công ty phát hành, bạn có thể tính ra các mức giá thị trường của một cổ phiếu tính theo thu nhập trên mỗi cổ phiếu trong năm của công ty phát hành (được kư hiệu là P /E). Hệ số này cho thấy khi nào th́ giá cổ phiếu phù hợp với thu nhập. Tức là các công ty có nhiều cơ hội tăng trưởng thường có P /E cao hơn các công ty có ít cơ hội tăng truởng. Tuy nhiên, cũng cần lưu ư trường hợp P /E cao có thể là do mức thu nhập (E) thấp. Căn cứ vào hệ số P /E, cùng với sự phân tích về mặt chất lượng của công ty phát hành, bạn có thể đánh giá đợt phát hành, chào bán cổ phiếu của công ty so với các mức cổ phiếu đă được niêm yết của các công ty trong cùng ngành.

    I. Cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc – những ai là người điều hành đợt phát hành

    Bạn nên đọc danh sách các cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc. Mặc dù các dữ liệu đưa ra không phải là con dấu đảm bảo về chất lượng kỹ năng quản lư của họ, nhưng bạn vẫn có thể biết được tŕnh độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lư của những con người này.

    Bạn cần chú ư các quyền lợi của các cổ đông lớn, Hội đồng quản trị và đội ngũ lănh đạo chủ chốt trong các ngành tương tự hoặc các ngành cạnh tranh nếu chúng được nêu trong Bản cáo bạch. Bạn cũng nên chú ư các giao dịch trong quá khứ hoặc trong tương lai với các công ty liên quan. Bản cáo bạch sẽ cung cấp đầy đủ các nhóm thành viên sau:

    - Cổ đông lớn và các nhà sáng lập của công ty phát hành, kể cả tên và cổ phần của các cá nhân đứng đằng sau công ty;

    - Hội đồng quản trị bao gồm cổ phần mà họ đại diện, chi tiết về tŕnh độ, kinh nghiệm và phần trách nhiệm của mỗi giám đốc, và họ có phải là các giám đốc điều hành hay không;

    - Đội ngũ cán bộ quản lư dưới cấp uỷ viên Hội đồng quản trị, chi tiết về tŕnh độ, kinh nghiệm và phần trách nhiệm của họ;

    - Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu, trái phiếu của từng thành viên nói trên.

    J. Các yếu tố rủi ro

    Các rủi ro chung bao gồm:

    - Việc tăng, giảm giá chứng khoán phụ thuộc vào các điều kiện của thị trường chứng khoán nói chung, của t́nh trạng kinh tế đất nước và thế giới;
    - Những thay đổi trong chính sách của Chính phủ;
    - Những rủi ro về ngoại hối;
    - Những thay đổi về tỷ lệ lăi suất;

    Những rủi ro có thể xảy ra của công ty bao gồm:

    - Sự phụ thuộc vào những cán bộ chủ chốt;
    - Sự phụ thuộc vào một số ít các khách hàng, nhà cung cấp hoặc các dự án trong nội bộ công ty;
    - Những thay đổi về giá nguyên liệu thô;
    - Sự hợp nhất giưă các đối thủ cạnh tranh hoặc các công ty mới tham gia vào ngành;
    - Tranh chấp cụ thể đă bắt đầu phát sinh hoặc bị mang ra toà.
    Trong phần này bạn cần t́m hiểu xem Hội đồng quản trị của công ty định giải quyết hoặc làm giảm ảnh hưởng của các nhân tố rủi ro đă xác định như thế nào.
    (nguồn bsc.com.vn)

  5. #5
    Join Date
    Jul 2010
    Posts
    2,406
    Thanks
    37
    Thanked 171 Times in 133 Posts

    Default

    5.1.3.2 Dự báo giá cổ phiếu

    Nhà đầu tư cần phải nắm vững những vấn đề bản chất nhất của phân tích và dự báo giá cổ phiếu, và do đó phải xem xét toàn diện, tổng thể các nội dung chính yếu sau:

    A. Tiến hành phân tích CP trên thị trường với mục tiêu là đưa ra dự báo về giá CP và xu hướng giá CP trong tương lai, t́m khả năng sinh lời cao. Đó là một trong những nội dung quan trọng - xác định giai đoạn nào của chu kỳ CP tăng trưởng - giúp nhà đầu tư cân nhắc để đi đến quyết định đầu tư CK có hiệu quả nhất.

    B. Đầu tư vào CP, với tính chất sinh lợi và rủi ro cao, nhà đầu tư thường sử dụng một lượng tiền khá lớn hoặc cực lớn để kinh doanh CK, do đó, họ rất quan tâm việc dự báo diễn biến giá CP. Nếu dự đoán giá cả diễn biến đúng, sẽ mang lại thành công lớn; và ngược lại, sẽ thua thiệt, thậm chí có khi dẫn đến phá sản. Chính v́ vậy, phân tích CP đă trở thành một ngành kinh doanh lớn và có xu hướng ngày càng phát triển - theo đ̣i hỏi ngày càng cao của nhà đầu tư - v́ thị trường ngày càng phát triển đa dạng và phức tạp hơn.

    C. Muốn phân tích CP để dự báo tốt về diễn biến giá cả CP, nhà đầu tư cần phải xem xét, nghiên cứu và t́m ra câu trả lời thoả đáng các vấn đề cụ thể:

    · Các CP nào sẽ lên giá - v́ sao?
    · Các CP đó lên giá bao nhiêu - do đâu?

    · Trong thời gian bao lâu, th́ các CP đó đạt mức tăng như vậy - v́ đâu? Phải phân tích và t́m ra một ưu thế cạnh tranh nhất định so với các đối thủ khác như: độc quyền về công nghệ, phát minh sáng chế, chiếm lĩnh thị trường hoặc phương pháp quản lư khoa học, chặt chẽ, nâng cao hiệu quả kinh doanh v.v...

    D.Trong giai đoạn thử nghiệm này, hầu hết chỉ có sự tham gia của các nhà đầu tư cá nhân, sau 43 phiên giao dịch, giá liên tục tăng quá cao, vượt xa giá trị thực của CP (có loại CP giá thị trường hơn 3 lần so mệnh giá CP) - với tác động của quan hệ cung - cầu thị trường và tâm lư nhà đầu tư - xu hướng giá c̣n tiếp tục tăng và giá tăng, giảm xen kẽ, dẫn đến rủi ro và lợi nhuận xen kẽ, thực sự cuộc chơi "đỏ, đen", người được kẻ mất trong kinh doanh CK. Hăy cảnh giác với thị trường!

    E. Vấn đề quan trọng là phải xác định và lựa chọn CP tăng trưởng - nghĩa là cổ phiếu đó có thể tiếp tục tăng trưởng trong tương lai, theo các tiêu chí sau:

    - Đưa ra các sản phẩm mới hoặc dịch vụ mới, độc đáo, có sức thu hút trên thị trường, có khả năng chiếm lĩnh thị trường, đạt tốc độ tăng trưởng trong thời gian dài;

    Có chu kỳ doanh thu ổn định, tăng một cách liên tục đều đặn;

    - ở trong giai đoạn của chu kỳ tăng trưởng để có lợi nhuận cao trong một thời gian dài;
    - ở vị thế dẫn đầu trong ngành hoạt động và có chiến lược phát triển thích hợp, dự đoán đúng xu hướng phát triển trong tương lai;
    - Có lợi nhuận trên vốn cao hơn 15%, sử dụng một phần lợi nhuận c̣n lại sau khi đă chi trả cổ tức để tăng vốn chủ sở của các cổ đông - tái đầu tư phát triển;

    - Có số lợi ít, hoặc ít nhất là có tỷ số nợ/vốn cố định khoảng< 20% nguồn vốn dá hạn, sẽ gặp khó khăn tài chính trong quá tŕnh tăng trưởng.

    F Căn cứ vào các tiêu chí trên, cần phân tích kỹ những loại cổ phiếu đang lưu hành - tính hoàn thiện chưa đủ. Mỗi loại cổ phiếu: Sam, Ree, Hap- mang sắc thái riêng, từng tiêu chí "đậm, nhạt" khác nhau - nổi lên là: công nghệ, sản phẩm, thị trường, tái đầu tư, lợi tức, tỷ số nợ và các tổ chức quản lư.vv..., đặc biệt là chiến lược phát triển trong tương lai.

    Cảnh giác với thị trường, v́ thị trường vẫn hoạt động chỉ với 4 loại CP giao dịch, đầu tư gắn liên với đầu cơ, giá tiếp tục biến động. Cần t́m ra các giới hạn khác nhau của các loại cổ phiếu đó - xác định mức độ tín nhiệm và sịnh lời để có chiến lược đầu tư cụ thể đối với từng loại cổ phiếu, bảo đảm lợi nhuận và thu nhập hợp lư là vấn đề khó khăn và giải quyết đúng đắn của các nhà đầu tư, tránh rủi ro thua thiệt.

    G/ Trong thực tế kinh doanh CK, việc dự báo biến động giá và xu hướng giá ngắn hạn có nhiều thành công hơn và chính xác hơn dự báo xu hướng dài hạn, v́ tính nhạy cảm và phức tạp của thị trường chứng khoán. Do đó, phải dự đoán và xử lư các vấn đề sau:

    · Trong dài hạn, đầu tư CP sẽ mang lại lợi tức vượt xa các loại đầu tư khác, yếu tố quyết định nhất và duy nhất đến giá CP là lợi nhuận và chất lượng CP là quan trọng nhất;

    · Trong ngắn hạn, đầu tư CP có thể ảnh hưởng đến t́nh h́nh tài chính của nhà đầu tư;

    · Lợi nhuận và rủi ro luôn tỷ lệ với nhau, lợi nhuận cao th́ rủi ro càng lớn; d/ Mức độ biến động của CP lớn hơn nhiều so với trái phiếu, lăi suất tăng sẽ ảnh hưởng đến giá trái phiếu;

    · Danh mục đầu tư đa dạng sẽ ít rủi ro hơn danh mục đầu tư tập trung;

    · Lạm phát là mối đe doạ lớn nhất đối với các khoản đầu tư dài hạn. Đó là những vấn đề kinh tế - tài chính và nguyên tắc kinh doanh phức tạp, có tính tổng hợp - ảnh hưởng do nhiều yếu tố khác nhau kể cả tŕnh độ hiểu biết của các chuyên gia phân tích CK cũng như nhà đầu tư.

    H/ Phân tích cơ bản CP nhằm cung cấp thông tin để đánh giá triển vọng tăng trưởng và lợi nhuận trên cơ sở dự báo tương lai của TCPH, của ngành hoạt động, của nền kinh tế quốc dân và trong tương lai của cả nền kinh tế thế giới. Nó bao gồm các nội dung:

    · Đánh giá môi trường kinh doanh tương lai;

    · Dự báo thu nhập tương lai của TCPH;

    · Dự báo mức giá CP. Do đó, phân tích cơ bản là phương pháp tiếp cận dài hạn, c̣n có nhiều biến số phải tính đến và không biết trước chắc chắn được.

    I/ Phân tích kỹ thuật CP nhằm nghiên cứu những diễn biến hay hành vi thị trường - thông qua việc nghiên cứu các mô h́nh giao dịch và các hành vi hiện tại của thị trường, vốn đă phức tạp - để có thể biết được một cách sâu sắc các hành vi có thể xảy ra trong tương lai của thị trường. Những thông tin về một CP, hoặc một ngành, hoặc một thị trường đều có thể được các nhà đầu tư nghiên cứu, xem xét, và do đó, nó phản ánh vào trong giá, cổ tức, lợi nhuận và mô h́nh giao dịch.

    Nhà đầu tư có thể đầu tư vào một TCPH khi phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật cùng đưa ra kết luận chung về xu hướng biến động của giá và của TTCK

    5.1.4 Định giá cổ phiếu bằng phương pháp P/E

    · NĐT cần xác định liệu một CP của Cty có giá trị gấp bao nhiêu lần thu nhập hiện tại của nó, giá CP trên thị trường là đắt hay rẻ có phản ánh đúng giá trị nội tại của CP.

    Các nhân tố ảnh hưởng tới P/E

    EPS (thu nhập trên mỗi CP): Tỉ lệ tăng trưởng EPS càng cao th́ hệ số P/E có xu hướng cao theo.

    Hệ số đ̣n bẩy tài chính: Nguồn vốn của Cty được h́nh thành từ vốn nợ và vốn chủ sở hữu, nên khi một Cty có hệ số đ̣n bẩy tài chính cao th́ P/E của Cty đó sẽ thấp hơn so với một Cty khác tương đương trong ngành.

    P/E toàn thị trường: P/E toàn thị trường có ảnh hưởng rất lớn tới P/E riêng lẻ của từng loại CP. Điều này chúng ta có thể thấy rất rơ tại TTCK VN khi TTCK điều chỉnh tăng hay giảm th́ đa số các Cty đơn lẻ cùng tăng hoặc cùng giảm dẫn đến P/E của các Cty này tăng giảm theo.

    P/E của các CP cùng ngành: Phần lớn CP của các Cty trong cùng một ngành thường có xu hướng biến động cùng chiều. Cách so sánh nhanh nhất để biết CP một Cty trong ngành là cao hay thấp là so sánh P/E của Cty với P/E trung b́nh ngành.

    Lĩnh vực kinh doanh đa dạng: Một Cty có nhiều mảng hoạt động kinh doanh th́ đồng nghĩa với việc phân tán rủi ro, ổn định thu nhập và sự đa dạng này sẽ giúp làm giảm sự biến động mạnh về thu nhập mỗi CP của Cty đó. Những Cty đa dạng hoá họat động kinh doanh thường được NĐT đánh giá cao.

    Lăi suất thị trường: Giá cả các loại CK chịu tác động nhiều từ yếu tố lăi suất. Nếu lăi suất thị trường cao sẽ dẫn đến giá CK và hệ số P/E thấp hơn v́ giá trị hiện tại của các khoản thu nhập tương lai của Cty sẽ thấp hơn do phải chiết khấu ở mức lăi suất cao.

    Lựa chọn EPS

    Ta có thể lấy EPS của Cty trong 12 tháng gần nhất hoặc 4 quư gần nhất. Nếu lấy thị giá hiện tại của CP chia cho EPS tương ứng ta sẽ sẽ thu được P/E hiện tại. Nếu ta lấy EPS dự tính của năm sau hoặc trung b́nh của 3 đến 5 năm ta sẽ thu được P/E gọi là P/E tương lai.
    Chỉ số nào tốt hơn? Tỉ lệ P/E hiện tại có ưu điểm là nó phản ánh t́nh h́nh thực tế v́ mẫu số EPS là con số thực tế đă được kiểm toán. Tuy nhiên, nhược điểm của nó là lợi nhuận này chắc chắn sẽ thay đổi trong tương lai. Do đó, bằng cách ước tính lợi nhuận trong tương lai, chỉ số P/E tương lai dự đoán được cả mức tăng trưởng của DN.

    Mặc dù con số ước tính này có thể không chính xác, ít nhất nó cũng giúp các NĐT có cơ sở để tham khảo ra quyết định đầu tư. Trên thực tế để định giá phục vụ cho mục đích đầu tư trong thời gian trung và dài hạn th́ NĐT nên sử dụng EPS trung b́nh ước tính của Cty 3 đến 5 năm tới.

    Lựa chọn P/E trong định giá CP

    Khi sử dụng phương pháp định giá bằng P/E ta có thể lựa chọn một trong các cách sau:

    * Xác định hệ số P/E theo công thức:

    Với: Re- tỉ lệ chiết khấu; g- tốc độ tăng trưởng thu nhập; b- tỉ lệ chia cổ tức. D1: Cổ tức tại năm dự đoán.

    Sau đó nhân hệ số P/E này với thu nhập dự kiến của Cty để đạt được mức giá dự kiến hợp lư.

    * Xác định hệ số P/E b́nh quân của nhóm Cty tương đương trong ngành về kỹ thuật, mạng lưới khách hàng, quy mô, cơ cấu vốn và nhân hệ số này với thu nhập dự kiến của Cty để có mức giá hợp lư.

    · Xác định hệ số P/E trung b́nh các Cty tương đương cùng ngành các nước trong khu vực và nhân hệ số này với thu nhập dự kiến để có mức giá hợp lư.

    · Xem xét CP có ư định đầu tư đắt hay rẻ không chỉ đơn thuần dựa vào hệ số P/E mà cần phải kết hợp nhiều yếu tố và phương pháp khác để có kết quả chính xác hơn. Tuy nhiên, trong một chừng mực nhất định, vẫn có thể sử dụng hệ số P/E như một phương pháp tham khảo để đưa ra các quyết định đầu tư hợp lư.
    (nguồn Báo Lao động)

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
VNEXIM FORUM PHIÊN BẢN THỬ NGHIỆM
Diễn đàn được Xây dựng và Phát triển bởi tất cả các Thành viên VNExim Forum
BQT không chịu trách nhiệm về nội dung bài viết của Thành Viên đăng tải
Liên hệ email: tuvanxuatnhapkhau@gmail.com, Hotline: 0903247555, Quản trị Vu Chan Nam

Liên Kết: Diễn Đàn Cà Phê Việt | Phân Tích Kỹ Thuật | U&Bank Community | Diễn Đàn Kinh Tế Việt Nam | Nhạc Pro |