SWIFT là một tổ chức phi lợi nhuận. Mục đích là giúp các ngân hàng trên thế giới, tất nhiên phải là thành viên của SWIFT, chuyển tiền cho nhau hoặc trao đổi thông tin cho nhau. Mỗi thành viên được cấp 1 mă giao dịch gọi là SWIFT code. Các thành viên trao đổi thông tin/chuyển tiền cho nhau dưới dạng các SWIFT message, là các bức điện được chuẩn hóa dưới dạng các trường dữ liệu, kư hiệu để máy tính có thể nhận biết và tự động xử lư giao dịch.

SWIFT trong tiếng Anh viết tắt cho, Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication, trong tiếng Việt có nghĩa là, Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn thế giới. SWIFT cung cấp (a) các dịch vụ truyền thông an ninh và (b) phần mềm giao diện cho các cơ quan chuyên bán buôn tài chính.

Sau khi đọc bài này, từ nay bạn có thể dùng chữ SWIFT thay thế cụm từ, hiệp hội…, và không nên nói, hiệp hội SWIFT v́ đó có nghĩa là hiệp hội hiệp hội…WIFT.

Khi bạn muốn mở một tài khoản lưu tiền ở một ngân hàng nào đó, bạn nên chọn ngân hàng nào mà có nằm trong hệ thống thanh toán tài chính liên ngân hàng của SWIFT. Nếu bạn hỏi nhân viên ngân hàng, mă số nhận diện quí ngân hàng trong mạng liên ngân hàng quốc tế là ǵ, mà không có được một câu trả lời nhanh nhẹn đáng tin th́ bạn chưa có nên giao dịch với ngân hàng đó v́ nó không có chất lượng thanh toán tài chính theo tiêu chuẩn quốc tế tốt nhất.

Nếu là mă số của hệ thống SWIFT th́ nó phải có từ 8 đến 11 kư tự.

4 kư tự đầu nhận diện ngân hàng
2 kư tự kế nhận diện quốc gia
2 kư tự nhận diện địa phương
3 kư tự chót nếu có th́ nhận diện chi nhánh Nếu là chi nhánh chính th́ 3 kư tự chót là “XXX”.
Ví dụ như, Deutsche Bank là một ngân hàng quốc tế có tổng hành dinh ở thành phố Frankfurt, nước Đức. Mă SWIFT cho chi nhánh chính của ngân hàng này là: DEUTDEFF.

DEUT nhận diện Deutsche Bank
DE là mă nhận diện nước Đức, Deutschland trong tiếng Đức
FF là mă nhận diện thành phố Frankfurt
3 kư tự chót không dùng
Một ví dụ khác là, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Bank for Foreign Trade of Vietnam ở Hà Nội. Mă SWIFT cho chi nhánh chính của ngân hàng này là: BFTVVNVX.

BFTV nhận diện Bank for Foreign Trade of Vietnam
VN là mă nhận diện nước Việt Nam
VX là mă nhận diện bất cứ thành phố nào ở Việt Nam
3 kư tự chót không dùng
Khổ mă nhận diện ngân hàng như trên dựa trên tiêu chuẩn ISO 9362, xem chi tiết bằng tiếng Anh tại đây.

Dưới đây là một số ví dụ khác cho ngân hàng ở Việt Nam:

Asia Commercial Bank: ASCBVNVX
Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank): BFTVVNVX
Bank for Investment & Development of Vietnam (BIDV): BIDVVNVX
Chinfon Commercial Bank: CFCBVNVXHN1
Chinfon Commercial Bank: CFCBVNVXHCM
ChoHung Vina Bank: FIRVVNVN
First Commercial Bank - HCMC: FCBKVNVX
Industrial & Commercial Bank of Vietnam (Incombank): ICBVVNVX
Indovina Bank: IABBVNVX
Saigon Thuong Tin CJS Bank (Sacombank): SGTTVNVX
Southern Commercial Joint Stock Bank (Phuong Nam Bank): PNBKVNVX
Vietnam Bank For Agriculture and Rural Development (Agribank): VBAAVNVX
Vietnam Export Import CJS Bank (Eximbank): EBVIVNVX
Vietnam Maritime CJS Bank (Maritime Bank): MCOBVNVX

View more latest threads same category: