Thủ tục nhập khẩu xe máy kéo, máy đào, máy dầm và xe nâng
Đang Tải Dữ Liệu...
Results 1 to 2 of 2

Thread: Thủ tục nhập khẩu xe máy kéo, máy đào, máy dầm và xe nâng

  1. #1
    Join Date
    Oct 2010
    Posts
    455
    Thanks
    1
    Thanked 37 Times in 19 Posts

    Default Thủ tục nhập khẩu xe máy kéo, máy đào, máy dầm và xe nâng

    Kính chào các anh, chị và các bạn, cty chúng tôi có 1 thắc mắc như sau: hiện nay cty chúng tôi có ư định nhập kinh doanh 1 số xe chuyên dùng đă qua sử dụng ( bao gồm : máy kéo, xe nâng, máy đào, máy dầm,..). Mong anh/chị hướng dẫn cụ thể để nhập khẩu và đăng kư lưu hành tại Vn, chúng tôi cần hoàn tất những thủ tục ǵ? Đóng những loại thuế nào? bao nhiêu %? Mong sớm nhận được tư vấn của anh/chị. Chúng tôi chân thành cảm ơn.

    View more latest threads same category:


  2. #2
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 160 Times in 113 Posts

    Default

    Quote Originally Posted by Cafe Nhân View Post
    Kính chào các anh, chị và các bạn, cty chúng tôi có 1 thắc mắc như sau: hiện nay cty chúng tôi có ư định nhập kinh doanh 1 số xe chuyên dùng đă qua sử dụng ( bao gồm : máy kéo, xe nâng, máy đào, máy dầm,..). Mong anh/chị hướng dẫn cụ thể để nhập khẩu và đăng kư lưu hành tại Vn, chúng tôi cần hoàn tất những thủ tục ǵ? Đóng những loại thuế nào? bao nhiêu %? Mong sớm nhận được tư vấn của anh/chị. Chúng tôi chân thành cảm ơn.
    Căn cứ vào các Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, nhập khẩu có điều kiện ban hành kèm theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ th́ mặt hàngXe nâng, máy kéo, máy đào, máy đầm đă qua sử dụng không thuộc diện cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện do đó Công ty có thể mở tờ khai nhập khẩu đối mặt hàng trên như hàng hóa thương mại thông thường.Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính quy định :

    2. Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu, người khai hải quan nộp, xuất tŕnh cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan, gồm các chứng từ sau:

    a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;

    b) Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lư tương đương hợp đồng: nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá nêu tại khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 6 Thông tư này); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao;

    Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác th́ người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.

    c) Hóa đơn thương mại (trừ hàng hoá nêu tại khoản 8 Điều 6 Thông tư này): nộp 01 bản chính;
    d) Vận tải đơn (trừ hàng hoá nêu tại khoản 7 Điều 6 Thông tư này, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa): nộp 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc sao chụp từ bản chính có ghi chữ copy, chữ surrendered;

    Đối với hàng hoá nhập khẩu qua bưu điện quốc tế nếu không có vận tải đơn th́ người khai hải quan ghi mă số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khai hải quan hoặc nộp danh mục bưu kiện, bưu phẩm do Bưu điện lập.

    Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm ḍ, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) th́ nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn.

    e) Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất tŕnh các chứng từ sau:

    e.1) Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tương đương như điện báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các h́nh thức khác theo quy định của pháp luật;

    e.2) Giấy đăng kư kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng, của cơ quan kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, của cơ quan kiểm dịch (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra) đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng, về vệ sinh an toàn thực phẩm; về kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật: nộp 01 bản chính;

    e.3) Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quả giám định: nộp 01 bản chính;

    e.4) Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn khai báo: nộp 02 bản chính;

    e.5) Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất tŕnh bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dơi trừ lùi;

    e.6) Nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong các trường hợp:

    e.6.1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đăi đặc biệt với Việt Nam (trừ hàng hoá nhập khẩu có trị giá FOB không vượt quá 200 USD) theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đăi đó;

    e.6.2) Hàng hoá nhập khẩu được Việt Nam và các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xă hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

    e.6.3) Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phần biệt dối xử, các biện pháp về thuế để tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan;

    e.6.4) Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lư nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương mà Việt Nam là thành viên;

    C/O đă nộp cho cơ quan hải quan th́ không được sửa chữa nội dung hoặc thay thế, trừ trường hợp do chính cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền cấp C/O sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật”.

    Ngoài ra Căn cứ quy định tại Quyết định 50/2006/QĐ-TTg ngày 07/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ và điểm b mục 1.2 phần 1 Hướng dẫn kiểm tra chất lượng xe máy chuyên dùng ban hành kèm Quyết định 163/ĐKVN ngày 18/05/2006 của Cục Đăng kiểm Việt Nam, các loại xe chuyên dùng kể trên thuộc mặt hàng phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.

    +Về thuế suất:
    - Căn cứ vào Biểu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính th́:

    - Mặt hàng Xe nâng mà công ty nêucó thể tham khảo mă số thuế 8427900000, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi là 0%; thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.

    - Mặt hàng Máy kéo mà công ty nêucó thể tham khảo mă số thuế thuộc phân nhóm 8701, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi tùy thuộc vào công suất, thiết kế, mục đích sử dụng,…mà có mức thuế riêng biệt từ 0% đến 30%; thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.

    - Mặt hàng Máy đào mà công ty nêucó thể tham khảo mă số thuế 8429590000, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi là 0%; thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.

    - Mặt hàng Máy đầm mà công ty nêucó thể tham khảo mă số thuế 8430610000, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi là 0%; thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%.

    Lưu ư, căn cứ để áp mă số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc lấy mẫu đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Trung tâm phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lư và chính xác để áp mă đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

    Xem thêm:

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Tags for this Thread

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
VNEXIM FORUM 273 DOI CAN STR, BA DINH DIST, HA NOI - VIET NAM
Diễn đàn được Xây dựng và Phát triển bởi tất cả các Thành viên VNExim Forum
BQT không chịu trách nhiệm về nội dung bài viết của Thành Viên
Liên hệ email: tuvanxuatnhapkhau@gmail.com, Hotline: 0903247555, Quản trị Vu Chan Nam

Liên Kết: Diễn Đàn Cà Phê Việt | Phân Tích Kỹ Thuật | U&Bank Community | Diễn Đàn Kinh Tế Việt Nam | Nhạc Pro |