Thông tư số 49/2010/TT-BTC hướng dẫn phân loại áp dụng mức thuế hàng hoá xnk
Đang Tải Dữ Liệu...
Page 1 of 2 12 LastLast
Results 1 to 10 of 11

Thread: Thông tư số 49/2010/TT-BTC hướng dẫn phân loại áp dụng mức thuế hàng hoá xnk

  1. #1
    Join Date
    Oct 2010
    Posts
    944
    Thanks
    14
    Thanked 57 Times in 42 Posts

    Default Thông tư số 49/2010/TT-BTC hướng dẫn phân loại áp dụng mức thuế hàng hoá xnk

    THÔNG TƯ SỐ: 49/2010/TT-BTC NGÀY 12/04/2010 VỀ VIỆC
    HƯỚNG DẪN VIỆC PHÂN LOẠI, ÁP DỤNG MỨC THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

    Căn cứ Luật hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật quản lư thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành các Luật nêu trên;
    Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-CTN ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chủ tịch nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam về việc Việt Nam tham gia Công ước HS;
    Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 1 năm 2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
    Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
    Thực hiện Nghị định thư quy định việc thực hiện Danh mục Biểu thuế hài ḥa ASEAN (AHTN);
    Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:


    Chương 1.
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    1. Thông tư này hướng dẫn việc phân loại và áp dụng mức thuế (bao gồm mức thuế theo tỷ lệ phần trăm, mức thuế tuyệt đối) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
    2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, cơ quan hải quan, công chức hải quan và các tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện các công việc có liên quan đến phân loại và áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng thực hiện Thông tư này.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ
    Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:
    1. Danh mục Biểu thuế quan hài ḥa ASEAN (viết tắt là AHTN) là danh mục hàng hóa của các nước ASEAN, được xây dựng trên cơ sở Hệ thống hài ḥa mô tả và mă hóa hàng hóa (viết tắt là HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
    2. Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu, Biểu thuế giá trị gia tăng, Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành và được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
    3. Phân tích, phân loại: là việc cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật để xác định tên gọi, mă số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu và các Biểu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
    4. Phân loại hàng hóa trước khi làm thủ tục hải quan (sau đây viết tắt là “phân loại trước”): là việc trước khi hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, theo đề nghị của người khai hải quan, cơ quan hải quan xác định tên gọi, mă số của một mặt hàng và ra quyết định để áp dụng có thời hạn tên gọi, mă số của mặt hàng đó.
    5. Cơ sở dữ liệu phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế (sau đây viết tắt là “Cơ sở dữ liệu”): là các thông tin liên quan đến phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan tổng hợp, thu thập, cập nhật, sử dụng để phục vụ công tác phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    Điều 3. Quyền, nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế trong phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
    1. Người khai hải quan có quyền:
    1.1. Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin, được xem hàng hoặc lấy mẫu hàng dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi tiến hành thủ tục hải quan phục vụ cho việc khai hải quan, phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế;
    1.2. Đề nghị cơ quan hải quan hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế theo đúng quy định của pháp luật;
    1.3. Khiếu nại, khởi kiện và được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hải quan, công chức hải quan và các tổ chức, cá nhân khác trong phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế;
    1.4. Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan và tổ chức, cá nhân khác trong việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế theo quy định của pháp luật;
    1.5. Thực hiện các quyền khác theo quy định tại Điều 6 Luật quản lư thuế.
    2. Người khai hải quan có nghĩa vụ:
    2.1. Tự kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ tên hàng (mô tả rơ đặc điểm, cấu tạo, tính chất, công dụng), mă số, mức thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai báo, tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các chứng từ, tài liệu nộp cho cơ quan hải quan;
    2.2. Cung cấp mẫu hàng, chứng từ, tài liệu liên quan để phục vụ mục đích phân loại hàng hóa và kiểm tra thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan;
    2.3. Chấp hành quyết định hành chính về phân loại hàng hóa, ấn định mă số, mức thuế của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật;
    2.4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 7 Luật quản lư thuế;
    2.5. Xác nhận, kư tên, đóng dấu vào các chứng từ, tài liệu do ḿnh lập, các giấy tờ là bản sao, bản dịch thuộc hồ sơ phân loại trước nộp cho cơ quan hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các giấy tờ đó.

    Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan hải quan trong phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
    1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm:
    1.1. Kiểm tra tên hàng, mă số hàng hóa, mức thuế do người khai hải quan khai báo theo quy định của pháp luật;
    1.2. Thực hiện việc phân tích, phân loại hàng hóa, xác định mă số, áp dụng mức thuế theo đúng quy định của pháp luật;
    1.3. Giải quyết khiếu nại, bồi thường thiệt hại đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính do cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện trái quy định của pháp luật;
    1.4. Giữ bí mật thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do người khai hải quan khai báo theo đúng quy định của pháp luật;
    1.5. Cung cấp thông tin, hướng dẫn người khai hải quan phân loại, áp dụng mức thuế khi có đề nghị;
    1.6. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Điều 8 Luật quản lư thuế.
    2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan có quyền:
    2.1. Yêu cầu người khai hải quan, người nộp thuế cung cấp mẫu hàng, chứng từ, tài liệu liên quan để phục vụ mục đích phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế;
    2.2. Ấn định thuế, thu đủ tiền thuế c̣n thiếu, xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp kê khai chưa đúng mă số, mức thuế theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ấn định thuế;
    2.3. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định tại Điều 9 Luật quản lư thuế.

    View more latest threads same category:


  2. #2
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 166 Times in 115 Posts

    Default

    Chương 2.
    PHÂN LOẠI HÀNG HÓA, ÁP DỤNG MỨC THUẾ


    MỤC 1. NGUYÊN TẮC, CĂN CỨ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA, ÁP DỤNG MỨC THUẾ

    Điều 5. Nguyên tắc phân loại hàng hóa
    1. Khi phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phải tuân thủ:
    1.1. Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam (các Chú giải Phần, Chương; Danh sách các Phần, Chương, nhóm hàng, phân nhóm hàng);
    1.2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi;
    1.3. 6 (sáu) Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài ḥa mô tả và mă hóa hàng hóa (Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này);
    1.4. Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 1 năm 2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn tại Thông tư này.
    2. Ngoài các nguyên tắc nêu tại Khoản 1 Điều này, trong quá tŕnh phân loại phải tham khảo các tài liệu sau đây:
    2.1. Chú giải chi tiết HS;
    2.2. Tuyển tập ư kiến phân loại của WCO;
    2.3. Danh mục phân loại hàng hóa theo Bảng chữ cái của WCO;
    2.4. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định đặc điểm, tính chất, cấu tạo, công dụng hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hóa;
    2.5. Chú giải bổ sung AHTN (Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này).
    3. Một mặt hàng sau khi phân loại phải có mă số đầy đủ theo số chữ số nhiều nhất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi và chỉ được xếp vào một mă số duy nhất theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi.

    Điều 6. Căn cứ phân loại hàng hóa
    Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ vào nguyên tắc phân loại hàng hóa quy định tại Điều 5 Thông tư này và tùy theo từng trường hợp cụ thể phải căn cứ vào một hay nhiều căn cứ sau đây:
    1. Các tài liệu trong hồ sơ hải quan liên quan đến phân loại hàng hóa;
    2. Thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
    3. Các tài liệu kỹ thuật, catalogue của hàng hóa cần phân loại;
    4. Mô tả tên hàng, mă số hàng hóa ghi tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi;
    5. Cơ sở dữ liệu phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế công bố trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

    Điều 7. Nguyên tắc, căn cứ, cách thức áp dụng mức thuế
    1. Nguyên tắc, căn cứ, cách thức áp dụng chung:
    1.1. Nguyên tắc, căn cứ: Trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này, khi áp dụng mức thuế cho một mặt hàng, người khai hải quan, cơ quan hải quan và các tổ chức cá nhân có liên quan phải căn cứ vào:
    1.1.1. Kết quả phân loại hàng hóa;
    1.1.2. Biểu thuế tại thời điểm tính thuế và điều kiện, thủ tục, hồ sơ để được áp dụng mức thuế quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
    1.2. Cách thức áp dụng:
    1.2.1. Từ mă số t́m được theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi như quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư này, đối chiếu với mô tả tên hàng, mă số hàng hóa ghi tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt, Biểu thuế giá trị gia tăng, Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt để t́m mă số cho mặt hàng đó theo từng Biểu thuế.
    1.2.2. Từ mă số t́m được theo từng Biểu thuế như quy định tại Điểm 1.2.1 Điều này, đối chiếu với điều kiện, thủ tục, hồ sơ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để t́m mức thuế cho mặt hàng đó.
    2. Đối với các trường hợp đă thực hiện áp dụng mức thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng là mặt hàng mới, dễ lẫn, phức tạp, khó phân loại hoặc Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính đă có văn bản hướng dẫn nhưng vẫn c̣n có nhiều ư kiến khác nhau, th́ Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn áp dụng mức thuế đối với mặt hàng đó phù hợp với yêu cầu bảo hộ sản xuất có chọn lọc, có điều kiện, có thời hạn, khuyến khích đầu tư, sản xuất trong nước và bảo đảm b́nh ổn thị trường, tránh gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh.

    MỤC 2. PHÂN LOẠI TRƯỚC

    Điều 8. Trường hợp thực hiện phân loại trước
    Phân loại trước được thực hiện trong các trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
    1. Hàng hóa chưa được chi tiết tên cụ thể trong Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam hoặc Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi;
    2. Hàng hóa có thể xác định được tên gọi, phân loại được mă số trên cơ sở căn cứ vào mô tả mặt hàng, tài liệu kỹ thuật, h́nh ảnh, mẫu hàng và các tài liệu khác trong hồ sơ phân loại trước, không phải dựa trên kết quả phân tích, giám định bằng trang thiết bị kỹ thuật;
    3. Hàng hóa chưa có trong Cơ sở dữ liệu phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế công bố trên thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

    Điều 9. Hồ sơ phân loại trước
    1. Phiếu đề nghị phân loại trước, trong đó mô tả chi tiết hàng hóa yêu cầu phân loại trước và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu mô tả chi tiết hàng hóa và cung cấp các tài liệu kèm theo yêu cầu phân loại trước không đúng với hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu (theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này): 01 bản chính;
    2. Tài liệu kỹ thuật, h́nh ảnh, catalogue hàng hóa: 01 bản chính. Trường hợp là bản sao phải có dấu sao y bản chính;
    3. Mẫu hàng hóa (nếu có);
    4. Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần phân loại trước: 01 bản chính. Trường hợp là bản sao phải có dấu sao y bản chính;
    Các giấy tờ, tài liệu nêu tại khoản 1, 2 và 4 Điều này phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác th́ người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.
    5. Bảng kê danh mục tài liệu của hồ sơ: 01 bản chính.

    Điều 10. Thẩm quyền và thủ tục phân loại trước
    1. Tổng cục Hải quan (hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thực hiện xử lư dữ liệu tập trung) tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ phân loại trước do người yêu cầu phân loại trước gửi.
    2. Trường hợp nội dung mô tả trong Phiếu đề nghị phân loại trước hoặc các tài liệu do người yêu cầu phân loại trước cung cấp không đầy đủ thông tin để phân loại trước th́ chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phân loại trước, Tổng cục Hải quan (hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thực hiện xử lư dữ liệu tập trung) phải có văn bản thông báo để người yêu cầu phân loại trước cung cấp bổ sung.
    3. Trường hợp hồ sơ đă đầy đủ, nội dung mô tả trong Phiếu đề nghị phân loại trước hoặc các tài liệu do người yêu cầu phân loại trước cung cấp đă rơ ràng, có đủ thông tin cho việc phân loại trước th́ chậm nhất trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phân loại trước, Tổng cục Hải quan (hoặc Cục hải quan tỉnh, thành phố nơi thực hiện xử lư dữ liệu tập trung) phải có quyết định phân loại trước.
    4. Trường hợp hồ sơ đă đầy đủ, nội dung mô tả trong Phiếu đề nghị phân loại trước hoặc các tài liệu do người yêu cầu phân loại trước cung cấp đă rơ ràng, nhưng hàng hóa phải phân tích hoặc giám định mới đủ căn cứ để phân loại th́ chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phân loại trước, Tổng cục Hải quan (hoặc Cục hải quan tỉnh, thành phố nơi thực hiện xử lư dữ liệu tập trung) phải có văn bản từ chối phân loại trước nêu rơ lư do không thực hiện phân loại trước và chuyển trả hồ sơ cho người yêu cầu phân loại biết.

    Điều 11. Thông báo, sử dụng kết quả phân loại trước
    1. Kết quả phân loại trước được gửi cho người khai hải quan (theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này) kèm theo ảnh của hàng hóa phân loại và được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.
    2. Kết quả phân loại trước có thời hạn sử dụng trong ṿng 1 năm (tính tṛn là 365 ngày), kể từ ngày kư quyết định.
    3. Người khai hải quan được sử dụng kết quả phân loại trước nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
    3.1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đúng với mô tả của hàng hóa được phân loại trước tại Phiếu yêu cầu phân loại trước và hồ sơ phân loại trước;
    3.2. Trong thời gian từ khi có quyết định phân loại trước đến khi làm thủ tục hải quan, không có sự thay đổi các quy định của pháp luật liên quan đến mặt hàng được phân loại trước.

    MỤC 3. KIỂM TRA VIỆC PHÂN LOẠI HÀNG HÓA, ÁP DỤNG MỨC THUẾ TRONG KHI LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

    Điều 12. Nguyên tắc, mục đích, đối tượng, h́nh thức, mức độ kiểm tra
    1. Nguyên tắc kiểm tra: Cơ quan hải quan, công chức hải quan áp dụng phương pháp quản lư rủi ro để thực hiện kiểm tra kê khai của người khai hải quan về tên hàng (mô tả đặc điểm, cấu tạo, tính chất, thành phần, hàm lượng, công dụng), mă số, mức thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
    2. Mục đích kiểm tra: Việc kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa, mức thuế nhằm xác định sự phù hợp về nội dung giữa khai báo của người khai hải quan với các chứng từ trong hồ sơ hải quan và giữa thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với nội dung khai báo của người khai hải quan và các chứng từ trong hồ sơ hải quan, trên cơ sở đó xác định chính xác mă số, mức thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần phân loại, xác định mức thuế.
    3. H́nh thức, mức độ kiểm tra:
    H́nh thức, mức độ kiểm tra: Thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3, 4, 6 Điều 3 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lư thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây viết tắt là Thông tư số 79/2009/TT-BTC).

  3. #3
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 166 Times in 115 Posts

    Default

    Điều 13. Nội dung kiểm tra và xử lư kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan
    1. Khi kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra nội dung khai báo và kiểm tra tính chính xác, sự trung thực về tên hàng, mă số hàng hóa, mức thuế khai báo trên tờ khai hải quan với các thông tin ghi trên các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan. Cụ thể:
    1.1. Tên hàng phải mô tả rơ ràng, đầy đủ thành phần, hàm lượng, tính chất, cấu tạo, đặc điểm và công dụng, đáp ứng được yêu cầu về phân loại và áp dụng mức thuế;
    1.2. Mă số hàng hóa phải được ghi rơ ràng, đầy đủ, chính xác theo mức độ chi tiết hàng hóa của mặt hàng cần phân loại tại Biểu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
    1.3. Mức thuế phải được ghi rơ ràng, đầy đủ, chính xác theo Biểu thuế áp dụng có hiệu lực tại thời điểm đăng kư tờ khai;
    1.4. Kiểm tra tính chính xác, sự trung thực về tên hàng, mă số hàng hóa khai báo trên tờ khai hải quan với các thông tin ghi trên các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan (như so sánh đối chiếu giữa tên hàng ghi trên hợp đồng, hóa đơn thương mại (invoice), phiếu đóng gói hàng hóa (packing list), vận đơn (bill of lading), catalogue, giới thiệu công dụng và hướng dẫn sử dụng của hàng hóa .v.v..
    2. Xử lư kết quả kiểm tra:
    2.1. Trường hợp người khai hải quan khai báo tên hàng, mă số, mức thuế không rơ ràng, không đầy đủ th́ yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung;
    2.2. Trường hợp người khai hải quan khai báo tên hàng, mă số, mức thuế rơ ràng, đầy đủ th́ chuyển sang kiểm tra theo hướng dẫn tại Khoản 1.4 Điều này đồng thời đối chiếu với Cơ sở dữ liệu (khi đă có Cơ sở dữ liệu);
    2.3. Trường hợp sau khi kiểm tra theo hướng dẫn tại Khoản 1.4 Điều này và đối chiếu với Cơ sở dữ liệu mà có cơ sở để xác định việc kê khai của người khai hải quan là chưa chính xác, chưa trung thực, có sự sai lệch về tên hàng, mă số hàng hóa khai báo trên tờ khai hải quan với các thông tin ghi trên các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan th́ thực hiện ấn định mă số hàng hóa, mức thuế, số tiền thuế phải nộp theo hướng dẫn tại Điều 23 Thông tư số 79/2009/TT-BTC, xử phạt hành vi vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật;
    2.4. Trường hợp sau khi kiểm tra theo hướng dẫn tại Khoản 1.4 Điều này và đối chiếu với Cơ sở dữ liệu mà có dấu hiệu nghi ngờ nhưng chưa có cơ sở để xác định việc kê khai của người khai hải quan là chưa chính xác, chưa trung thực do có sự sai lệch với các thông tin ghi trên các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan nhưng hàng hóa chưa được kiểm tra thực tế th́ thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư này để có cơ sở xác định về việc kê khai của người khai hải quan;
    2.5. Trường hợp sau khi kiểm tra theo hướng dẫn tại Khoản 1.4 Điều này và đối chiếu với Cơ sở dữ liệu mà xác định được việc kê khai của người khai hải quan không có sự sai lệch về tên hàng, mă số hàng hóa với các thông tin ghi trên các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan th́ chuyển sang thực hiện kiểm tra thuế theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư này.

    Điều 14. Nội dung kiểm tra và xử lư kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa

    1. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa (sau đây gọi là kiểm hóa) do công chức hải quan thực hiện trực tiếp (đối với những mặt hàng thực hiện mô tả được tên hàng, đặc tính kỹ thuật thông qua việc kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường) hoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật (đối với những mặt hàng không thực hiện mô tả được tên hàng, đặc tính kỹ thuật thông qua việc kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường) nhằm xác định tên gọi, thành phần, hàm lượng, tính chất, cấu tạo, đặc điểm, công dụng (sau đây gọi chung là đặc tính) và mă số của hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu.
    2. Khi kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan thực hiện:
    2.1. Đối chiếu tên hàng (kiểm tra mô tả cấu tạo, đặc điểm, thành phần, hàm lượng, tính chất, công dụng…), mă số hàng hóa ghi trên Tờ khai hải quan và các chứng từ khác có liên quan với hàng hóa thực tế kiểm tra;
    2.2. Mô tả tên hàng, đặc tính và mă số của hàng hóa được kiểm tra trên tờ khai hải quan (phần kết quả kiểm tra của kiểm hóa viên) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc mô tả này.
    Đối với hàng hóa không thể mô tả được tên hàng, đặc tính trực tiếp bằng mắt thường, Chi cục hải quan nơi làm thủ tục hải quan cùng chủ hàng lấy mẫu hoặc yêu cầu chủ hàng cung cấp tài liệu kỹ thuật (catalogue…) gửi Trung tâm Phân tích, phân loại hoặc Chi nhánh Trung tâm Phân tích, phân loại (sau đây gọi chung là Trung tâm Phân tích, phân loại) thuộc Tổng cục Hải quan (đối với các trường hợp Trung tâm Phân tích, phân loại có đủ điều kiện để phân tích, phân loại) hoặc thống nhất lựa chọn Công ty kinh doanh dịch vụ giám định hoạt động theo quy định của Luật Thương mại (sau đây gọi tắt là cơ quan giám định) thực hiện giám định (đối với các trường hợp Trung tâm Phân tích, phân loại chưa có đủ điều kiện để phân tích, phân loại hoặc không có tài liệu kỹ thuật) để thực hiện kiểm tra hàng hóa bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật và sử dụng kết quả phân tích phân loại, kết quả giám định của các cơ quan này để có kết luận kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.
    3. Xử lư kết quả kiểm tra:
    3.1. Trường hợp kết quả kiểm tra xác định không có sự sai lệch về tên hàng, mă số khai báo trên tờ khai hải quan và các thông tin ghi trên các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan với hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu, th́ chuyển sang thực hiện kiểm tra mức thuế theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư này;
    3.2. Trường hợp kết quả kiểm tra xác định có sự sai lệch về tên hàng, mă số khai báo trên tờ khai hải quan và các thông tin ghi trên các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan với hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan thực hiện ấn định mă số theo hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu, trên cơ sở đó xác định mức thuế và số tiền thuế phải nộp theo hướng dẫn tại Điều 23 Thông tư số 79/2009/TT-BTC và xử phạt hành vi vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật;
    3.3. Trường hợp người khai hải quan không nhất trí với kết luận của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan về tên hàng, mă số hàng hóa th́ cùng cơ quan hải quan lựa chọn tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra phục vụ quản lư nhà nước (sau đây gọi tắt là tổ chức kỹ thuật) hoặc cơ quan giám định (đối với trường hợp tổ chức kỹ thuật có văn bản từ chối). Nếu người khai hải quan và cơ quan hải quan không thống nhất được việc lựa chọn tổ chức kỹ thuật hoặc cơ quan giám định, th́ cơ quan hải quan lựa chọn tổ chức kỹ thuật hoặc cơ quan giám định.
    3.3.1. Kết luận của tổ chức kỹ thuật hoặc cơ quan giám định có giá trị để các bên thực hiện;
    3.3.2. Nếu người khai hải quan không đồng ư với kết luận này th́ thực hiện khiếu nại theo quy định của pháp luật. Tổ chức kỹ thuật hoặc cơ quan giám định chịu trách nhiệm về kết luận kiểm tra hàng hóa của ḿnh;
    3.3.3. Trường hợp cơ quan hải quan không nhất trí hoặc có căn cứ để xác định kết quả kiểm tra hàng hóa của tổ chức kỹ thuật hoặc cơ quan giám định chưa đúng, chưa chính xác th́ thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 9 Thông tư số 44/2001/TT-BKHCNMT ngày 25/7/2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) hướng dẫn về hoạt động kiểm tra hàng hóa của các đơn vị sự nghiệp kỹ thuật phục vụ quản lư nhà nước.

    Điều 15. Nội dung kiểm tra và xử lư kết quả kiểm tra mức thuế
    1. Kiểm tra mức thuế được tiến hành đồng thời với việc kiểm tra thuế theo hướng dẫn tại Khoản 2e Điều 14 Thông tư số 79/2009/TT-BTC.
    Khi kiểm tra mức thuế, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thời điểm đăng kư tờ khai để xác định văn bản quy phạm pháp luật áp dụng, trên cơ sở đó thực hiện kiểm tra:
    1.1. Mức thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu;
    1.2. Mức thuế nhập khẩu (ưu đăi, ưu đăi đặc biệt, hạn ngạch thuế quan, thuế tuyệt đối), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng.
    2. Xử lư kết quả kiểm tra mức thuế:
    2.1. Trường hợp có cơ sở để xác định việc kê khai của người khai hải quan là đúng th́ thực hiện thông quan theo kê khai của người khai hải quan;
    2.2. Trường hợp có cơ sở để xác định việc kê khai của người khai hải quan là không đúng th́ thực hiện ấn định mức thuế và số tiền thuế phải nộp theo hướng dẫn tại Điều 23 Thông tư số 79/2009/TT-BTC và xử phạt hành vi vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật

    MỤC 4. KIỂM TRA VIỆC PHÂN LOẠI HÀNG HÓA, ÁP DỤNG MỨC THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA ĐĂ THÔNG QUAN

    Điều 16. Nguyên tắc, đối tượng kiểm tra
    Cơ quan hải quan áp dụng phương pháp quản lư rủi ro để thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan; các chứng từ, tài liệu khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nơi sản xuất nếu cần thiết và c̣n điều kiện thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa kiểm tra hồ sơ hoặc chưa kiểm tra thực tế hàng hóa, mức thuế trong quá tŕnh làm thủ tục hải quan.
    2. Cơ quan hải quan phát hiện hồ sơ thuế có nội dung cần làm rơ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, được giảm, được hoàn.


  4. #4
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 166 Times in 115 Posts

    Default

    Điều 17. Nội dung, cách thức kiểm tra và xử lư kết quả kiểm tra
    Kiểm tra việc phân loại hàng hóa, xác định mă số, mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đă được thông quan được tiến hành như sau:
    1. Đối với bộ phận phúc tập tại Chi cục hải quan:
    1.1. Kiểm tra hồ sơ hải quan, tên hàng, mă số, mức thuế khai báo và các tài liệu có liên quan đến việc phân loại hàng hóa, xác định mă số, mức thuế của hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện chưa được kiểm tra chi tiết hồ sơ tại khâu thông quan.
    1.2. Nội dung kiểm tra, tŕnh tự kiểm tra được thực hiện tương tự theo hướng dẫn tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư này.
    1.3. Trong quá tŕnh kiểm tra, nếu phát hiện các sai phạm về hồ sơ, chứng từ, nguyên tắc và căn cứ phân loại th́ không chấp nhận tên hàng khai báo và thực hiện ấn định tên hàng, mă số, mức thuế, số tiền thuế phải nộp theo hướng dẫn tại Điều 23 Thông tư số 79/2009/TT-BTC và xử phạt hành vi vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.
    Trường hợp phát hiện có nghi ngờ về hồ sơ hải quan, tên hàng, mă số, mức thuế khai báo nhưng chưa đủ căn cứ kết luận hành vi gian lận th́ chuyển các nghi vấn sang bộ phận kiểm tra sau thông quan để tiếp tục xác minh, làm rơ theo quy định về kiểm tra sau thông quan.
    2. Đối với bộ phận kiểm tra sau thông quan:
    2.1. Trên cơ sở các nghi ngờ về hồ sơ, chứng từ hoặc mức thuế khai báo do bộ phận phúc tập chuyển hoặc qua đánh giá mức độ rủi ro theo mặt hàng, ngành hàng, theo doanh nghiệp nhập khẩu để tổ chức kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan hoặc trụ sở của doanh nghiệp.
    2.2. Nội dung kiểm tra, tŕnh tự kiểm tra, xử lư kết quả kiểm tra được thực hiện theo hướng dẫn về kiểm tra sau thông quan tại Phần VI Thông tư số 79/2009/TT-BTC.
    3. Đối với bộ phận điều tra chống buôn lậu:
    Tổ chức, xác minh các vụ việc có dấu hiệu gian lận như: làm giả hồ sơ, chứng từ; móc ngoặc để đồng loạt khai sai tên hàng, khai thấp mức thuế suất do bộ phận kiểm tra sau thông quan chuyển hoặc những vụ việc gian lận nổi cộm, có tính chất hệ thống, phạm vi rộng do lực lượng chống buôn lậu phát hiện.
    4. Đối với các lô hàng đă được kiểm tra tại khâu thông quan về phân loại hàng hóa, xác định mức thuế bao gồm cả các trường hợp đă ấn định mă số, mức thuế nhưng qua công tác phúc tập, kiểm tra sau thông quan phát hiện các sai phạm hoặc trong khi thực hiện nhiệm vụ pḥng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép… lực lượng điều tra chống buôn lậu phát hiện các sai phạm th́ vẫn tiến hành xử lư hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật, thực hiện thu đủ số tiền thuế thiếu, thuế trốn, gian lận và làm rơ trách nhiệm của bộ phận kiểm tra tại khâu thông quan, nếu có sai phạm th́ xử lư kỷ luật theo quy định của ngành Hải quan và của pháp luật.
    5. Kết quả kiểm tra về phân loại hàng hóa, xác định mức thuế sau khi hàng hóa đă thông quan phải thông báo cho khâu thông quan trong ṿng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra để làm cơ sở thu thập, cập nhật Cơ sở dữ liệu.

    Chương 3.
    PHÂN TÍCH, PHÂN LOẠI VÀ GIÁM ĐỊNH ĐỂ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA TRONG KHI LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

    Điều 18. Đối tượng, phân tích, giám định và việc gửi yêu cầu phân tích, giám định để phân loại hàng hóa
    1. Đối tượng phân tích, giám định để phân loại hàng hóa là mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là mẫu hàng hóa).
    Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa lấy mẫu hàng hóa gửi Trung tâm Phân tích, phân loại để phân tích, phân loại hoặc gửi cơ quan giám định hoạt động theo quy định của Luật Thương mại để trưng cầu giám định theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Thông tư này.
    2. Gửi yêu cầu phân tích, giám định:
    2.1. Trung tâm Phân tích, phân loại thuộc Tổng cục Hải quan thực hiện phân tích, phân loại hàng hóa đối với những mặt hàng không phân biệt được bằng mắt thường, phải dùng máy móc, thiết bị kỹ thuật để xác định tên gọi và đặc tính của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
    2.2. Các trường hợp phải phân tích, phân loại hàng hóa theo quy định tại Điểm 2.1 Điều này nhưng Trung tâm Phân tích, phân loại thuộc Tổng cục Hải quan chưa có đủ điều kiện để phân tích, phân loại hoặc không có tài liệu kỹ thuật th́ cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan gửi mẫu hàng hóa đến cơ quan giám định để trưng cầu giám định theo đúng quy định của pháp luật và tham khảo kết quả giám định của các cơ quan này để kết luận kiểm tra hải quan về tên hàng, mă số, mức thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
    Tổng cục Hải quan công bố Danh mục những mặt hàng Trung tâm Phân tích, phân loại chưa đủ điều kiện phân tích, phân loại;
    2.3. Các trường hợp gửi yêu cầu phân tích, phân loại hoặc giám định và sử dụng kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định trái với quy định tại Điều này th́ không có giá trị pháp lư để làm căn cứ phân loại hàng hóa.

    Điều 19. Hồ sơ yêu cầu phân tích, phân loại hoặc trưng cầu giám định
    1. Hồ sơ yêu cầu phân tích, phân loại:
    1.1. Hồ sơ yêu cầu phân tích, phân loại do Chi cục hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa lập, đóng dấu tṛn giáp lai của đơn vị, gửi Trung tâm Phân tích, phân loại, gồm:
    a) Phiếu yêu cầu phân tích, phân loại kiêm Biên bản lấy mẫu hàng hóa (theo mẫu tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này): lập thành 02 bản chính, đơn vị yêu cầu phân tích, phân loại lưu 01 bản và gửi cho Trung tâm Phân tích, phân loại: 01 bản;
    b) Tài liệu kỹ thuật có liên quan: 01 bản sao;
    1.2. Ngoài các tài liệu nêu tại khoản 1 Điều này, hồ sơ yêu cầu phân tích, phân loại c̣n phải có:
    a) Tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu yêu cầu phân tích, phân loại. Trường hợp đă kiểm tra thực tế hàng hóa th́ phải ghi rơ kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa của kiểm hóa viên: 01 bản sao;
    b) Hợp đồng thương mại (phần liên quan đến yêu cầu phân tích): 01 bản sao;
    c) Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): 01 bản sao;
    d) Bảng kê danh mục tài liệu của hồ sơ: 01 bản chính.
    2. Hồ sơ trưng cầu giám định: Thực hiện theo quy định của văn bản về giám định hàng hóa.

    Điều 20. Lấy mẫu, lưu mẫu hàng hóa phục vụ yêu cầu phân tích, phân loại hoặc trưng cầu giám định
    1. Mẫu hàng hóa để phân tích, phân loại hoặc trưng cầu giám định phải được lấy từ chính lô hàng được kiểm tra việc phân loại, áp dụng mức thuế. Tổng cục Hải quan quy định cụ thể yêu cầu về mẫu hàng hóa và kỹ thuật lấy mẫu hàng hóa để phân tích, phân loại, trưng cầu giám định.
    2. Thủ tục lấy mẫu hàng hóa, lưu mẫu hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 79/2009/TT-BTC.

    Điều 21. Giao, nhận mẫu hàng hóa và hồ sơ yêu cầu phân tích, phân loại hoặc trưng cầu giám định
    1. Cơ quan hải quan yêu cầu phân tích, phân loại hoặc trưng cầu giám định trực tiếp chuyển hoặc gửi qua đường bưu điện, hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người khai hải quan chuyển mẫu hàng hóa và hồ sơ yêu cầu phân tích, phân loại hoặc trưng cầu giám định tới Trung tâm Phân tích, phân loại hoặc cơ quan giám định.
    2. Khi nhận được mẫu hàng hóa và hồ sơ yêu cầu phân tích, phân loại, Trung tâm Phân tích, phân loại phải lập Phiếu tiếp nhận yêu cầu phân tích, phân loại (theo mẫu tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này). Phiếu tiếp nhận yêu cầu phân tích, phân loại được lập thành 02 bản, Trung tâm Phân tích, phân loại lưu 01 bản, gửi cơ quan hải quan yêu cầu phân tích, phân loại 01 bản.
    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Trung tâm Phân tích, phân loại phải gửi Phiếu tiếp nhận yêu cầu phân tích, phân loại cho cơ quan hải quan yêu cầu phân tích, phân loại để theo dơi.
    3. Trường hợp mẫu hàng hóa và hồ sơ yêu cầu phân tích, phân loại không đáp ứng quy định, Trung tâm Phân tích, phân loại phải thông báo bằng văn bản, trả lại mẫu hàng hóa và hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được. Cơ quan hải quan nơi yêu cầu phân tích, phân loại có trách nhiệm nhận lại hồ sơ và mẫu hàng hóa để bổ sung theo quy định.

    Điều 22. Hủy mẫu, trả lại mẫu hàng hóa đă phân tích, phân loại hoặc trưng cầu giám định
    1. Hủy mẫu hàng hóa đă phân tích, phân loại:
    1.1. Trung tâm Phân tích, phân loại tiến hành thủ tục hủy đối với các mẫu hàng hóa đă hết hạn lưu giữ theo quy định, mẫu hàng hóa dễ gây nguy hiểm, mẫu hàng hóa đă bị biến chất hoặc mẫu hàng hóa không c̣n khả năng lưu giữ;
    1.2. Việc hủy mẫu hàng hóa đă phân tích, phân loại phải có quyết định của Giám đốc Trung tâm Phân tích, phân loại và phải lập biên bản hủy mẫu. Quyết định và biên bản hủy mẫu được lưu theo quy định về lưu giữ hồ sơ.
    2. Trả lại mẫu hàng hóa đă phân tích, phân loại:
    2.1. Trường hợp người khai hải quan có ghi rơ “yêu cầu trả lại mẫu” trong Phiếu yêu cầu phân tích phân loại đă được lập tại Chi cục Hải quan th́ Trung tâm Phân tích, phân loại thực hiện trả lại mẫu cho Chi cục Hải quan hoặc cho người khai hải quan (nếu Chi cục Hải quan nơi yêu cầu phân tích ủy quyền cho người khai hải quan nhận mẫu) đối với những mẫu có khả năng trả lại.
    2.2. Giám đốc Trung tâm Phân tích, phân loại quyết định việc trả lại mẫu hàng hóa đang lưu giữ và không chịu trách nhiệm về phẩm chất hàng hóa đối với những mẫu được trả lại do đă chịu tác động của quá tŕnh phân tích mẫu để phân loại.
    2.3. Trường hợp trả lại mẫu hàng hóa c̣n đang trong thời hạn lưu, chủ hàng hóa phải có văn bản cam kết không khiếu nại về kết quả phân tích, phân loại.
    2.4. Khi trả lại mẫu hàng hóa, phải lập biên bản trả mẫu (theo mẫu tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này).
    3. Việc trả mẫu hàng hóa đă giám định thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về giám định hàng hóa.

  5. #5
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 166 Times in 115 Posts

    Default

    Điều 23. Thông báo kết quả phân tích, phân loại
    1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận mẫu hàng hóa và hồ sơ yêu cầu phân tích, phân loại đủ điều kiện theo quy định của Thông tư này, Trung tâm Phân tích, phân loại phải thông báo bằng văn bản kết quả phân tích, phân loại mẫu hàng hóa đă tiếp nhận (theo mẫu tại Phụ lục 9 kèm theo Thông tư này) cho đơn vị yêu cầu phân tích, phân loại.
    Trường hợp mẫu hàng hóa phức tạp hoặc hồ sơ yêu cầu phân tích phân loại có trên 02 mẫu hàng hóa, cần phải có thêm thời gian phân tích, phân loại th́ trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận mẫu hàng hóa và hồ sơ yêu cầu phân tích, phân loại đủ điều kiện theo quy định, Trung tâm Phân tích, phân loại phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan hải quan nơi yêu cầu phân tích, phân loại biết và dự kiến thời gian trả lời kết quả phân tích, phân loại.
    2. Thông báo kết quả phân tích, phân loại phải nêu rơ đặc tính, tên gọi và mă số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi.
    3. Thông báo kết quả phân tích, phân loại do chuyên viên phân tích, phân loại lập, có đóng dấu và chữ kư của Giám đốc Trung tâm Phân tích, phân loại.

    Điều 24. Sử dụng kết quả phân tích, phân loại
    1. Kết quả phân tích, phân loại do Trung tâm Phân tích, phân loại thông báo là cơ sở để cơ quan hải quan xác định tên gọi, mă số, mức thuế của hàng hóa xuất nhập khẩu. Trung tâm Phân tích, phân loại chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả phân tích, phân loại;
    2. Trường hợp cơ quan hải quan nơi yêu cầu phân tích, phân loại có đủ cơ sở xác định mă số hàng hóa do Trung tâm Phân tích, phân loại thông báo chưa đúng với hồ sơ hải quan hoặc thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, th́ chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được Kết quả phân tích, phân loại do Trung tâm Phân tích, phân loại thông báo phải có văn bản nêu rơ nội dung, lư do chưa thống nhất gửi Trung tâm Phân tích, phân loại và Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
    3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản nêu rơ nội dung và lư do chưa thống nhất của cơ quan hải quan nơi yêu cầu phân tích, phân loại, Trung tâm Phân tích, phân loại phải có ư kiến trả lời bằng văn bản;
    4. Trường hợp Trung tâm Phân tích, phân loại và cơ quan hải quan nơi yêu cầu phân tích, phân loại đă trao đổi ư kiến nhưng chưa thống nhất th́ trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ư kiến của Trung tâm Phân tích, phân loại, Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải có văn bản báo cáo Tổng cục Hải quan nêu rơ ư kiến và lư do chưa thống nhất kèm theo toàn bộ hồ sơ có liên quan;
    5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ báo cáo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Tổng cục Hải quan phải có văn bản hướng dẫn giải quyết về kết quả phân loại. Trường hợp phức tạp, cần có thời gian trao đổi thêm với các cơ quan có liên quan, Tổng cục Hải quan có thể kéo dài thời hạn hướng dẫn, nhưng tối đa không quá 60 ngày.

    Chương 4.
    CƠ SỞ DỮ LIỆU
    Điều 25. Nội dung, nguồn của Cơ sở dữ liệu
    1. Cơ sở dữ liệu gồm:
    1.1. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa, Biểu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;
    1.2. Cơ sở dữ liệu về phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
    2. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa, Biểu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gồm:
    2.1. Mă số hàng hóa;
    2.2. Mô tả tên hàng hóa bằng tiếng Anh, tiếng Việt;
    2.3. Đơn vị tính hàng hóa bằng tiếng Anh, tiếng Việt;
    2.4. Mức thuế suất của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
    3. Cơ sở dữ liệu về phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gồm:
    3.1. Mă số hàng hóa của Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi;
    3.2. Mô tả tên hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (tùy theo từng loại hàng, ghi rơ tính chất, đặc điểm về cấu tạo, thành phần, nguyên vật liệu cấu thành, chủng loại, công dụng… của hàng hóa);
    3.3. Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
    3.4. Thời gian (ngày … tháng … năm…) cập nhật thông tin;
    3.5. H́nh ảnh hàng hóa (nếu có).
    4. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa, Biểu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được h́nh thành từ:
    4.1. Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam;
    4.2. Biểu thuế xuất khẩu;
    4.3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi, ưu đăi đặc biệt;
    4.4. Biểu thuế giá trị gia tăng;
    4.5. Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt.
    5. Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế được h́nh thành từ:
    5.1. Bản dịch Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa của WCO;
    5.2. Kết quả phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế do Tổng cục Hải quan thu thập, cập nhật từ:
    5.2.1. Các văn bản giải quyết khiếu nại về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan;
    5.2.2. Các văn bản hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan;
    5.2.3. Thông báo kết quả phân tích, phân loại của các Trung tâm Phân tích phân loại thuộc Tổng cục Hải quan đă được Tổng cục Hải quan thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu;
    5.2.4. Kết quả kiểm tra, thanh tra thuế;
    5.2.5. Quyết định phân loại trước.
    Điều 26. Cập nhật, thay đổi, sửa chữa nội dung thông tin trong Cơ sở dữ liệu
    1. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm cập nhật Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế.
    2. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu được thay đổi, sửa chữa khi thông tin từ nguồn của Cơ sở dữ liệu thay đổi.
    3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, sửa chữa thông tin do Tổng cục Hải quan cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.
    4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định việc cập nhật, thay đổi, sửa chữa Cơ sở dữ liệu.

    Điều 27. Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu
    1. Công chức hải quan khi phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế có trách nhiệm khai thác Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế.
    2. Sử dụng Cơ sở dữ liệu:
    2.1. Cơ sở dữ liệu là một trong những căn cứ để phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế.
    2.2. Khi phân loại hàng hóa, nếu mặt hàng cần phân loại là mặt hàng đă có trong Cơ sở dữ liệu công bố trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan th́ phải áp dụng mă số theo Cơ sở dữ liệu; nếu mặt hàng cần phân loại tương tự với mặt hàng đă có trong Cơ sở dữ liệu và không phân loại được theo các quy tắc 1, 2 và 3 th́ áp dụng Quy tắc 4 giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam.

    Chương 5.
    KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ KHỞI KIỆN
    Điều 28. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với kết luận phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế
    1. Người khai hải quan không đồng ư với kết luận phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế của cơ quan hải quan th́ có quyền khiếu nại;
    2. Thời hạn khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
    3. Tŕnh tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định của pháp luật có liên quan.
    4. Trong thời gian giải quyết khiếu nại, người khai hải quan, người nộp thuế phải nộp thuế theo kết luận về phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan.

    Điều 29. Khởi kiện
    Người khai hải quan không đồng ư với giải quyết khiếu nại của cơ quan hải quan các cấp th́ có quyền khởi kiện tại Ṭa án theo quy định của pháp luật.

    Chương 6.
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 30. Trách nhiệm thực hiện
    1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào Thông tư này ban hành quy tŕnh thủ tục hải quan về phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; quy chế xây dựng, thu thập, cập nhật Cơ sở dữ liệu và hướng dẫn các đơn vị hải quan thực hiện thống nhất, bảo đảm vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vừa thực hiện tốt công tác quản lư nhà nước về hải quan.
    2. Cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế theo đúng quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này; Trường hợp phát sinh vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan để được xem xét, hướng dẫn giải quyết.

    Điều 31. Hiệu lực thi hành
    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày kư, thay thế Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29 tháng 08 năm 2003 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính trái với Thông tư này.
    2. Quá tŕnh thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này và các phụ lục kèm theo Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế th́ thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.

    Nơi nhận:
    - VP TW Đảng và các Ban của Đảng;
    - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VPCP;
    - Viện kiểm sát NDTC, Ṭa án NDTC;
    - Văn pḥng Ban chỉ đạo về pḥng chống tham nhũng;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Pḥng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
    - Công báo;
    - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
    - Website Chính phủ;
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Website Bộ Tài chính;
    - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ, Website TCHQ;
    - Lưu VT; TCHQ (05)

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG


    Đỗ Hoàng Anh Tuấn

  6. #6
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 166 Times in 115 Posts

    Default

    PHỤ LỤC 1
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính)
    NỘI DUNG, CẤU TRÚC DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÁC BIỂU THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

    Phần 1.
    NỘI DUNG, CẤU TRÚC DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VIỆT NAM

    1. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 107/2007/QĐ-BTC ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Hệ thống hài ḥa mô tả và mă hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới 2007 (viết tắt là Danh mục HS/2007), Biểu thuế quan hài ḥa ASEAN 2007/1 (viết tắt là AHTN/2007/1); Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi;
    2. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:
    2.1. Các Chú giải bắt buộc (nằm ở đầu các phần, chương của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam);
    2.2. Danh mục hàng hóa chi tiết, gồm 21 Phần, 97 Chương (Chương 77 là chương để dự pḥng), các nhóm hàng, phân nhóm hàng và danh mục chi tiết các mặt hàng.
    3. Mỗi Chương của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được chia thành 6 cột:
    3.1. Cột 1: Mă hàng;
    3.2. Cột 2: Mô tả hàng hóa bằng tiếng Việt;
    3.3. Cột 3: Đơn vị tính;
    3.4. Cột 4: Code (Mă hàng);
    3.5. Cột 5: Description (Mô tả hàng hóa bằng tiếng Anh);
    3.6. Cột 6: Unit of quantity (Đơn vị tính);

    Phần 2.
    NỘI DUNG, CẤU TRÚC CÁC BIỂU THUẾ
    I. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi
    1. Các Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi: Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi gồm:
    1.1. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi theo tỷ lệ phần trăm:
    1.2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi theo mức thuế tuyệt đối.
    2. Cấu trúc các Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi:
    2.1. Cấu trúc Biểu thuế ưu đăi theo tỷ lệ phần trăm.
    2.1.1. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi theo tỷ lệ phần trăm được xây dựng dựa trên cơ sở áp dụng đầy đủ Hệ thống hài ḥa mô tả và mă hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới 2007 (viết tắt là Danh mục HS/2007), Biểu thuế quan hài ḥa ASEAN 2007/1 (viết tắt là AHTN/2007/1), được ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư này.
    2.1.2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi theo tỷ lệ phần trăm gồm:
    a) Các Chú giải bắt buộc (nằm ở đầu các phần, chương);
    b) Danh mục Biểu thuế chi tiết gồm 21 Phần, 97 Chương (Chương 77 là chương để dự pḥng), các nhóm, phân nhóm và danh mục chi tiết các mặt hàng cấp độ mă hóa 10 chữ số, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi quy định cho từng phân nhóm hàng;
    c) Hướng dẫn phân loại đối với một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi.
    2.1.3. Các chương của Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi được chia thành 3 cột:
    a) Cột 1: Mă hàng. Cột này được chia thành 04 cột nhỏ ghi mă hiệu nhóm hàng (cấp độ mă hóa 04 chữ số)/phân nhóm hàng (cấp độ mă hóa từ 06 chữ số đến 10 chữ số, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa) và được hướng dẫn cụ thể như sau:
    (i) Nhóm hàng: Tại mỗi Chương của Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi có chi tiết thành các nhóm hàng. Mỗi nhóm hàng được mă hóa bằng 4 chữ số.
    Ví dụ: Nhóm hàng “Quặng kim loại quư và tinh quặng kim loại quư” được mă hóa bằng mă hiệu 26.16, trong đó hai chữ số dầu (26) là mă hiệu của Chương (Chương thứ 26), hai chữ số sau (16) là mă hiệu xác định vị trí của nhóm đó trong Chương (nhóm thứ 16 của Chương).
    (ii) Phân nhóm hàng: mỗi nhóm hàng của Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi có thể không chi tiết hoặc được chi tiết thành nhiều phân nhóm hàng. Mỗi phân nhóm hàng được mă hóa ở cấp độ 6 chữ số, 8 chữ số, 10 chữ số.
    - Phân nhóm hàng 6 chữ số: có hai loại phân nhóm 6 chữ số: Phân nhóm hàng 6 số một gạch (-): là phân nhóm có chữ số cuối cùng là 0 và được kư hiệu bằng 1 gạch (-) ở cột mô tả mặt hàng. Ví dụ: phân nhóm 1 gạch 0101.90, 1901.10, 8703.10 và Phân nhóm hàng 6 chữ số hai gạch (--): là phân nhóm có chữ số cuối cùng là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và được kư hiệu bằng 2 gạch (--) ở cột mô tả mặt hàng. Ví dụ: phân nhóm 2 gạch 1602.32, 2101.11, 2839.19.
    - Phân nhóm hàng 8 chữ số: mỗi phân nhóm hàng 6 chữ số có thể không chi tiết hoặc được chi tiết thành nhiều phân nhóm hàng 8 chữ số. Tùy theo cách thức, mức độ chi tiết, có phân nhóm hàng 8 chữ số không có gạch ( ), một gạch (-), hai gạch (--), ba gạch (---), bốn gạch (----), 5 gạch (-----). Ví dụ: phân nhóm hàng 8 chữ số 5 gạch (8704.32.81: “----- Xe đông lạnh”.)
    - Phân nhóm hàng 10 chữ số hoặc 12 chữ số: mỗi phân nhóm hàng 8 chữ số có thể không chi tiết hoặc được chi tiết thành nhiều phân nhóm hàng cấp độ 10 hoặc 12 chữ số. Tùy theo cách thức, mức độ chi tiết, có các loại phân nhóm hàng cấp độ 10 hoặc 12 chữ số không gạch ( ), một gạch (-), hai gạch (--), ba gạch (---), bốn gạch (----), 5 gạch (-----), 6 gạch (------). Ví dụ: phân nhóm cấp độ 10 chữ số 6 gạch (8704.32.81.10: “------ Loại có tổng trọng lượng tối đa trên 45 tấn”).
    b) Cột 2: Mô tả hàng hóa;
    c) Cột 3: Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi theo tỷ lệ phần trăm áp dụng cho nhóm hàng, phân nhóm hàng tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa.
    Chú ư: Mặt hàng bộ linh kiện CKD của ô tô thuộc các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 (kư hiệu bằng dấu ** tại cột thuế suất trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi), tại cột 3 không quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi cho bộ linh kiện CKD mà thực hiện tính thuế theo từng linh kiện, phụ tùng theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính.

    2.2. Cấu trúc Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi theo mức thuế tuyệt đối
    2.2.1. Biểu thuế nhập khẩu theo mức thuế tuyệt đối không bao gồm các Chú giải bắt buộc; không ghi đầy đủ 21 Phần, 97 Chương, các nhóm, phân nhóm và Danh mục hàng hóa chi tiết như Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi nêu tại Mục I Phần 2 Phụ lục này; chỉ ghi tên mặt hàng thuộc nhóm hàng áp dụng thuế tuyệt đối.
    2.2.2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi theo mức thuế tuyệt đối được chia thành 4 cột:
    a) Cột 1: Mô tả mặt hàng;
    b) Cột 2: Thuộc nhóm mă số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi (Mă hiệu nhóm hàng HS);
    c) Cột 3: Đơn vị tính;
    d) Cột 4: Mức thuế nhập khẩu tuyệt đối (số tiền thuế nhập khẩu phải nộp) quy định cho đơn vị mặt hàng thuộc nhóm hàng được ghi cụ thể tên tại cột 1.

    II. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi theo tỷ lệ phần trăm đối với hàng hóa nằm ngoài hạn ngạch thuế quan (sau đây gọi tắt là Biểu thuế nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan)
    2.2.1. Biểu thuế nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan hiện hành là Biểu thuế ban hành kèm theo Thông tư 188/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư này.
    2.2.2. Biểu thuế nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan không bao gồm các Chú giải bắt buộc; không ghi đầy đủ 21 Phần, 97 Chương, các nhóm, phân nhóm và danh mục chi tiết các mặt hàng như Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi nêu tại Mục I Phần 2 Phụ lục này.
    2.2.3. Biểu thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nằm ngoài hạn ngạch thuế quan được chia thành 3 cột:
    a) Cột 1: Mă hàng. Cột này được chia thành 04 cột nhỏ ghi mă hiệu nhóm hàng (cấp độ mă hóa 04 chữ số)/phân nhóm hàng (cấp độ mă hóa từ 06 chữ số đến 10 chữ số, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa);
    b) Cột 2: Mô tả hàng hóa;
    c) Cột 3: Thuế suất ngoài hạn ngạch theo lộ tŕnh từng giai đoạn.

    III. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt
    1. Các Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt
    1.1. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt là Biểu thuế để thực hiện các cam kết của Việt Nam với nước/khối nước/vùng lănh thổ có thỏa thuận ưu đăi đặc biệt về thuế với Việt Nam.
    1.2. Để thực hiện cam kết của Việt Nam với nước/khối nước/vùng lănh thổ có thỏa thuận ưu đăi đặc biệt về thuế với Việt Nam, Bộ Tài chính đă và sẽ ban hành một số Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt, ví dụ như:
    1.2.1. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2008 - 2013;
    1.2.2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2009 - 2011;
    1.2.3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2009 - 2011;
    1.2.4. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2008 - 2012;
    1.2.5. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân giai đoạn 2010 - 2012;
    1.2.6. Danh mục hàng hóa nhập khẩu giảm 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt CEPT của các nước ASEAN giai đoạn 2008 - 2013 đối với hàng hóa có xuất xứ từ Lào;
    1.2.7. Danh mục hàng hóa không được giảm thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi theo chương tŕnh ưu đăi Việt - Lào;
    1.2.8. Danh mục hàng nông sản có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt 0% (không phần trăm);
    1.2.9. Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2009 - 2012.

  7. #7
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 166 Times in 115 Posts

    Default

    2. Cấu trúc các Biểu thuế ưu đăi đặc biệt
    2.1. Các Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt không bao gồm các Chú giải bắt buộc; không ghi đầy đủ 21 Phần, 97 Chương, các nhóm, phân nhóm và danh mục chi tiết các mặt hàng như Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi.
    2.2. Tùy theo mức độ cam kết/loại hàng hóa cam kết, cấu trúc của các Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt có thể khác nhau:
    2.2.1. Có Biểu đưa hoặc có Biểu không đưa ra mốc thời gian và/hoặc lộ tŕnh thực hiện mức thuế suất;
    2.2.2. Có Biểu đưa hoặc có Biểu không đưa ra mức thuế suất cụ thể cho từng nhóm, phân nhóm hàng mà áp dụng mức cắt giảm thuế suất chung cho toàn bộ hàng hóa trong Biểu.
    2.2.3. Có Biểu ghi đầy đủ hoặc có Biểu không ghi đầy đủ các nhóm, phân nhóm hàng như Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi. Những nhóm, phân nhóm hàng không có trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt là những nhóm, phân nhóm hàng không thuộc danh mục cắt giảm thuế, do đó áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi.
    2.2.4. Số lượng các cột có thể khác nhau để phù hợp với quy định của từng thỏa thuận:
    2.2.4.1. Đối với các Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt đă ban hành:
    a) Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương tŕnh ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN giai đoạn 2008 - 2013 gồm:
    - Cột 1: Mă hàng. Cột này được chia thành 03 cột nhỏ ghi mă hiệu nhóm hàng (cấp độ mă hóa 04 chữ số)/phân nhóm hàng (cấp độ mă hóa từ 06 chữ số đến 08 chữ số, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa);
    - Cột 2: Mô tả hàng hóa;
    - Cột 3: Mức thuế suất CEPT (%). Cột này được chia thành nhiều cột nhỏ ghi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt áp dụng cho từng năm để áp dụng cho nhóm/phân nhóm hàng, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa.
    b) Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) giai đoạn 2009 - 2011 gồm:
    - Cột 1: Mă hàng. Cột này được chia thành 04 cột nhỏ ghi mă hiệu nhóm hàng (cấp độ mă hóa 04 chữ số)/phân nhóm hàng (cấp độ mă hóa từ 06 chữ số đến 10 chữ số, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa);
    - Cột 2: Mô tả hàng hóa;
    - Cột 3: Thuế suất ACFTA (%). Cột này được chia thành nhiều cột nhỏ ghi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt áp dụng cho từng năm để áp dụng cho nhóm hàng/phân nhóm hàng, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa;
    - Cột 4: Nước không được hưởng ưu đăi. Ghi nước/vùng lănh thổ không được hưởng mức thuế suất ACFTA.
    c) Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) giai đoạn 2009 - 2011 gồm:
    - Cột 1: Mă hàng. Cột này được chia thành 04 cột nhỏ ghi mă hiệu nhóm hàng (cấp độ mă hóa 04 chữ số)/phân nhóm hàng (cấp độ mă hóa từ 06 chữ số đến 10 chữ số, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa);
    - Cột 2: Mô tả hàng hóa;
    - Cột 3: Thuế suất AKFTA (%). Cột này được chia thành nhiều cột nhỏ ghi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt áp dụng cho từng năm để áp dụng cho nhóm hàng/phân nhóm hàng, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa;
    - Cột 4: Nước không được hưởng ưu đăi. Ghi nước/vùng lănh thổ không được hưởng mức thuế suất AKFTA;
    - Cột 5: GIC. GIC là những hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lănh thổ Bắc Triều Tiên, được áp dụng thuế suất ưu đăi đặc biệt AKFTA của Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Quyết định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Hàn Quốc.
    d) Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản (AJCEP) giai đoạn 2008 - 2012 gồm:
    - Cột 1: Mă hàng hóa. Cột này được chia thành 05 cột nhỏ ghi mă hiệu nhóm hàng (cấp độ mă hóa 04 chữ số)/phân nhóm hàng (cấp độ mă hóa từ 06 chữ số đến 12 chữ số, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa);
    - Cột 2: Mô tả hàng hóa;
    - Cột 3: Thuế suất AJCEP (%). Cột này được chia thành nhiều cột nhỏ ghi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt áp dụng cho từng giai đoạn để áp dụng cho nhóm hàng/phân nhóm hàng, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa.
    đ) Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân (AANZFTA) giai đoạn 2010 - 2012 gồm:
    - Cột 1: Mă hàng hóa. Cột này được chia thành 04 cột nhỏ ghi mă hiệu nhóm hàng (cấp độ mă hóa 04 chữ số)/phân nhóm hàng (cấp độ mă hóa từ 06 chữ số đến 10 chữ số, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa);
    - Cột 2: Mô tả hàng hóa;
    - Cột 3: Thuế suất AANZFTA (%). Cột này được chia thành nhiều cột nhỏ ghi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt áp dụng cho từng năm để áp dụng cho nhóm hàng/phân nhóm hàng, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa;
    e) Danh mục hàng hóa nhập khẩu giảm 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt CEPT của các nước ASEAN giai đoạn 2008 - 2013 đối với hàng hóa có xuất xứ từ Lào gồm:
    - Cột 1: Mă hàng. Cột này ghi mă hiệu nhóm hàng (cấp độ mă hóa 04 chữ số)/phân nhóm hàng (cấp độ mă hóa 10 chữ số);
    - Cột 2: Mô tả hàng hóa;
    Những hàng hóa được mô tả tại cột 2 là những mặt hàng được giảm 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt CEPT.
    g) Danh mục hàng hóa không được giảm thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi theo chương tŕnh ưu đăi Việt - Lào gồm:
    - Cột 1: Mă hàng. Cột này ghi mă hiệu nhóm hàng (cấp độ mă hóa 04 chữ số)/phân nhóm hàng (cấp độ mă hóa 10 chữ số);
    - Cột 2: Mô tả hàng hóa;
    Những hàng hóa được mô tả tại cột 2 là những mặt hàng không được giảm thuế nhập khẩu ưu đăi.
    h) Danh mục hàng nông sản có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt 0% (không phần trăm) gồm:
    - Cột 1: Mă HS. Cột này ghi mă hiệu nhóm hàng (cấp độ mă hóa 04 chữ số)/phân nhóm hàng (cấp độ mă hóa từ 06 chữ số đến 10 chữ số, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa);
    - Cột 2: Mô tả hàng hóa;
    Những hàng hóa được mô tả tại cột 2 là những mặt hàng được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt 0% (không phần trăm).
    j) Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) giai đoạn 2009 - 2012 gồm:
    - Cột 1: Mă hàng hóa. Cột này được chia thành 05 cột nhỏ ghi mă hiệu nhóm hàng (cấp độ mă hóa 04 chữ số)/phân nhóm hàng (cấp độ mă hóa từ 06 chữ số đến 12 chữ số, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa);
    - Cột 2: Mô tả hàng hóa;
    - Cột 3: Thuế suất VJEPA (%). Cột này được chia thành nhiều cột nhỏ ghi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt áp dụng cho từng giai đoạn để áp dụng cho nhóm hàng/phân nhóm hàng, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa.
    2.2.4.1. Đối với các Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt chưa ban hành: Việc hướng dẫn các cột của các Biểu thuế này sẽ được hướng dẫn trong các văn bản quy định về thuế nhập khẩu ưu đăi đặc biệt.
    IV. Biểu thuế xuất khẩu
    1. Các loại Biểu thuế xuất khẩu:
    1.1. Biểu thuế xuất khẩu (theo tỷ lệ phần trăm) được ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư này;
    1.2. Biểu thuế xuất khẩu theo mức thuế tuyệt đối (sau đây gọi tắt là Biểu thuế xuất khẩu tuyệt đối) hiện hành là Biểu thuế xuất khẩu tuyệt đối áp dụng cho các mặt hàng quặng Barite (thuộc phân nhóm 2511.10.00.00 và 2511.20.00.00) và Apatit (thuộc phân nhóm 2510.10.10.00 và 2510.20.10.00) ban hành kèm theo Quyết định số 129/2008/QĐ-TTg ngày 19/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
    2. Cấu trúc:
    2.1. Cấu trúc Biểu thuế xuất khẩu theo tỷ lệ phần trăm:
    2.1.1. Biểu thuế xuất khẩu theo tỷ lệ phần trăm không bao gồm các Chú giải bắt buộc; không ghi đầy đủ 21 Phần, 97 Chương, các nhóm, phân nhóm và danh mục chi tiết các mặt hàng như Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi theo tỷ lệ phần trăm.
    2.1.2. Biểu thuế xuất khẩu theo tỷ lệ phần trăm được chia thành 4 cột:
    - Cột 1: Số thứ tự. Ghi số thứ tự của nhóm mặt hàng chịu thuế xuất khẩu.
    - Cột 2: Mô tả hàng hóa.
    - Cột 3. Thuộc các nhóm, phân nhóm. Cột này được chia thành 04 cột nhỏ ghi mă hiệu nhóm hàng (cấp độ mă hóa 04 chữ số)/phân nhóm hàng (cấp độ mă hóa từ 06 chữ số đến 10 chữ số, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa);
    - Cột 4: Thuế suất (%). Mức thuế suất thuế xuất khẩu để áp dụng cho nhóm hàng/phân nhóm hàng, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa.
    2.1.3. Những nhóm, phân nhóm hàng không ghi trong Biểu thuế xuất khẩu là những nhóm, phân nhóm hàng có thuế suất thuế xuất khẩu 0% (không phần trăm).
    2.2. Cấu trúc Biểu thuế xuất khẩu tuyệt đối: Biểu thuế xuất khẩu tuyệt đối được chia thành 03 cột
    - Cột 1: Số thứ tự. Ghi số thứ tự mức giá xuất khẩu và mức thuế tuyệt đối.
    - Cột 2: Giá xuất khẩu (USD/tấn).
    - Cột 3: Mức thuế tuyệt đối (USD/tấn). Ghi mức thuế xuất khẩu tuyệt đối tương ứng với từng mức giá xuất khẩu.

  8. #8
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 166 Times in 115 Posts

    Default

    V. Biểu thuế giá trị gia tăng
    1. Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư này.
    2. Cấu trúc Biểu thuế giá trị gia tăng:
    2.1. Biểu thuế giá trị gia tăng không bao gồm các Chú giải bắt buộc như Biểu thuế nhập khẩu ưu đăi theo tỷ lệ phần trăm.
    2.2. Biểu thuế giá trị gia tăng được chia thành 3 cột:
    - Cột 1: Mă hàng. Cột này được chia thành 04 cột nhỏ ghi mă hiệu nhóm hàng (cấp độ mă hóa 04 chữ số)/phân nhóm hàng (cấp độ mă hóa từ 06 chữ số đến 10 chữ số, tùy theo mức độ chi tiết của hàng hóa);
    - Cột 2: Mô tả hàng hóa;
    - Cột 3: Thuế suất (%).
    Một số ḍng thuế của Biểu thuế giá trị gia tăng, tại cột 3 không ghi mức thuế suất cụ thể mà chỉ ghi dấu (*) hoặc (*,5) hoặc (*,10). Một số nhóm hàng, phân nhóm hàng có ghi ḍng “Riêng cho nhóm/phân nhóm hàng tại cột mô tả tên và mức thuế suất cho ḍng “Riêng”. Cách ghi này được hiểu như sau:
    a) Dấu (*): nhóm/phân nhóm hàng đó thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;
    b) Dấu (*,5): nhóm/phân nhóm hàng đó vừa có loại thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng vừa có loại thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 5%.
    c) Dấu (*,10): nhóm/phân nhóm hàng đó vừa có loại thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng vừa có loại thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%;
    2.3. Ḍng “Riêng…” và mức thuế suất cho ḍng “Riêng…”: áp dụng mức thuế suất ghi cho ḍng “Riêng…” đối với:
    - Hàng hóa thuộc nhóm hàng (nếu ghi “Riêng…” cho nhóm hàng);
    - Hàng hóa thuộc phân nhóm hàng (nếu ghi “Riêng…” cho phân nhóm hàng).
    VI. Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt
    1. Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008.
    2. Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm 11 nhóm mặt hàng, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.
    3. Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt được chia thành 3 cột:
    - Cột 1: Số thứ tự;
    - Cột 2: Hàng hóa, dịch vụ. Mô tả nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
    - Cột 3: Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt theo tỷ lệ phần trăm, áp dụng cho mặt hàng, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    PHỤ LỤC 2
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính)
    SÁU QUI TẮC TỔNG QUÁT
    Giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
    Việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam phải tuân theo các qui tắc sau:
    Qui tắc 1:
    Tên của các phần, của chương hoặc của phân chương được đưa ra chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu. Để đảm bảo tính pháp lư, việc phân loại hàng hóa phải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải của các phần, chương liên quan và theo các qui tắc dưới đây nếu các nhóm hoặc các chú giải đó không có yêu cầu nào khác.
    Chú giải qui tắc 1:
    (I) Hàng hóa là đối tượng của thương mại quốc tế được sắp xếp một cách có hệ thống trong Danh mục của Hệ thống hài ḥa theo các phần, chương và phân chương. Tên của phần, chương và phân chương được ghi ngắn gọn, súc tích để chỉ ra loại hoặc chủng loại hàng hóa được xếp trong đó. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp v́ sự đa dạng của chủng loại và số lượng hàng hóa nên tên các phần, chương và phân chương không thể bao trùm hết toàn bộ hoặc liệt kê hết các hàng hóa trong đề mục đó.
    (II) Ngay đầu qui tắc 1 quy định rằng những tên đề mục “chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu”. Điều đó có nghĩa là tên các phần, chương và phân chương không có giá trị pháp lư trong việc phân loại hàng hóa.
    (III) Phần thứ hai của qui tắc này quy định rằng việc phân loại hàng hóa được xác định theo:
    (a) Nội dung của nhóm hàng và bất cứ chú giải phần hoặc chương nào có liên quan, và
    (b) Các qui tắc 2, 3, 4 và 5 khi nội dung nhóm hàng hoặc các chú giải không có yêu cầu nào khác.
    (IV) Rất nhiều hàng hóa có thể được phân loại trong Danh mục mà không cần xem xét thêm bất cứ qui tắc giải thích nào, nghĩa là chúng đă thể hiện rơ ràng theo chú giải qui tắc 1 nêu tại mục (III) (a). Ví dụ: Ngựa sống (nhóm 01.01), dược phẩm được nêu cụ thể trong chú giải 4 của chương 30 (nhóm 30.06)
    (V) Trong chú giải qui tắc 1 phần (III) (b) có nêu “khi nội dung nhóm hàng hoặc các chú giải không có yêu cầu nào khác” là nhằm khẳng định rằng nội dung của nhóm hàng và bất kỳ chú giải phần hoặc chương nào có liên quan có giá trị tối cao, nghĩa là chúng phải được xem xét trước tiên khi phân loại.
    Ví dụ: Ở chương 31, các chú giải nêu rằng các nhóm nhất định chỉ liên quan đến những hàng hóa nhất định. V́ vậy, những nhóm hàng đó không được mở rộng cho những mặt hàng khác bằng việc áp dụng qui tắc 2 (b).
    Qui tắc 2:
    a) Một mặt hàng được phân loại trong một nhóm hàng, th́ những mặt hàng đó ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện nhưng đă có đặc trưng cơ bản của hàng hóa đă hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó. Cũng phân loại như vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đă có đặc trưng cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.
    b) Nếu một nguyên liệu, một chất được phân loại trong một nhóm nào đó th́ hỗn hợp hay hợp chất của nguyên liệu hoặc chất đó với những nguyên liệu hoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó. Hàng hóa làm toàn bộ bằng một loại nguyên liệu hay một chất, hoặc làm một phần bằng nguyên liệu hay chất đó được loại trong cùng nhóm. Việc phân loại những hàng hóa làm bằng hai loại nguyên liệu hay hai chất trở lên phải tuân theo qui tắc 3.
    Chú giải qui tắc 2:
    Chú giải qui tắc 2(a):
    (Các mặt hàng ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện)
    (I) Phần đầu của qui tắc 2(a) đă mở rộng phạm vi của một số nhóm hàng đặc thù không chỉ bao gồm hàng hóa hoàn chỉnh mà c̣n bao gồm cả hàng hóa ở dạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện, với điều kiện chúng có những đặc trưng cơ bản của hàng đă hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện.
    (II) Nội dung của qui tắc này cũng được mở rộng áp dụng cho phôi đă có h́nh phác của sản phẩm hoàn chỉnh. Thuật ngữ “phôi đă có h́nh phác của sản phẩm hoàn chỉnh” có nghĩa là những loại hàng chưa sử dụng trực tiếp ngay được, đă có h́nh dạng hoặc đường nét bên ngoài gần giống với sản phẩm hoặc bộ phận hoàn chỉnh, được sử dụng (trừ những trường hợp ngoại lệ) để hoàn thiện thành những sản phẩm hoặc bộ phận hoàn chỉnh.
    Các hàng hóa là bán sản phẩm chưa có h́nh dạng cơ bản của sản phẩm hoàn thiện (như thanh, đĩa, ống, v.v…) không được coi là “phôi đă có h́nh phác của sản phẩm hoàn chỉnh”.
    (III) Qui tắc 2(a) thường không áp dụng cho các sản phẩm thuộc các nhóm của phần I đến phần IV (chương 1 đến chương 24).
    (IV) Các trường hợp áp dụng qui tắc này được thể hiện trong các chú giải chung của phần hoặc chương (ví dụ: phần XVI, và chương 61, 62, 86, 87 và 90).
    Chú giải qui tắc 2(a):
    (Các mặt hàng ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời)
    (V) Phần thứ hai của qui tắc 2(a) quy định rằng hàng hóa hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện nhưng ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời được phân loại chung một nhóm với hàng hóa đă lắp ráp. Hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thường do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển.
    (VI) Qui tắc này cũng được áp dụng cho hàng hóa chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện, ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời nhưng với điều kiện là đă được coi như sản phẩm hoàn chỉnh do có những đặc tính như quy định trong phần đầu của qui tắc này.
    (VII) Theo mục đích của qui tắc này, “hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời” có nghĩa là các bộ phận cấu thành hàng hóa phù hợp để lắp ráp được với nhau bằng những thiết bị đơn giản (vít, bu-lông, ê-cu, v.v…), có thể bằng đinh tán hoặc hàn, với điều kiện những hoạt động này chỉ đơn thuần là lắp ráp.
    Không tính đến sự phức tạp của phương pháp lắp ráp. Tuy nhiên, các bộ phận cấu thành sẽ không được trải qua bất cứ quá tŕnh gia công thêm nào để sản phẩm trở thành dạng hoàn thiện.
    Những cấu kiện chưa lắp ráp nhưng là số dư thừa theo yêu cầu để hoàn thiện sản phẩm th́ được phân loại riêng.
    (VIII) Các trường hợp áp dụng qui tắc này được thể hiện trong các chú giải chung của phần hoặc chương (ví dụ: phần XVI, và chương 44, 86, 87, và 89).
    (IX) Qui tắc 2(a) thường không áp dụng cho các sản phẩm thuộc các nhóm của phần I đến phần VI (chương 1 đến chương 38).
    Ghi chú: Để việc áp dụng qui tắc này được phù hợp thực tế, tránh gian lận thương mại, việc áp dụng qui tắc này thống nhất thực hiện như sau:
    Hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời phải thực hiện phân loại theo đúng qui tắc này như đă nêu ở trên nhưng khi làm thủ tục hải quan cơ quan hải quan và người khai hải quan chưa đủ cơ sở để phân loại vào cùng nhóm mă số với mặt hàng nguyên chiếc như quy định của qui tắc này nên đă tạm thời phân loại theo từng linh kiện, th́ định kỳ mỗi năm 1 lần, chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 của năm sau, chi cục hải quan nơi làm thủ tục sẽ kiểm tra việc sử dụng số linh kiện đă nhập khẩu của năm trước và xử lư theo nguyên tắc:
    a) Nếu người nộp thuế sử dụng một phần linh kiện nhập khẩu và xuất tŕnh được chứng từ mua vật tư, nguyên liệu để tự sản xuất linh kiện hoặc chứng từ mua linh kiện của cơ sở sản xuất linh kiện trong nước phục vụ cho việc lắp ráp sản phẩm, th́ phân loại theo từng linh kiện;
    b) Nếu người nộp thuế sử dụng toàn bộ linh kiện nhập khẩu (bao gồm cả linh kiện mua của đơn vị khác nhập khẩu) hoặc sử dụng linh kiện dạng đă lắp liên kết các cụm linh kiện vào với nhau từ nước ngoài, th́ phân loại theo mặt hàng nguyên chiếc;
    c) Các trường hợp sử dụng hoặc bán cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng số linh kiện nhập khẩu để làm phụ tùng thay thế th́ phân loại theo từng linh kiện.

  9. #9
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 166 Times in 115 Posts

    Default

    Chú giải qui tắc 2(b):
    (Hỗn hợp và hợp chất của các nguyên liệu hoặc các chất)
    (X) Qui tắc 2(b) liên quan đến hỗn hợp và hợp chất của các nguyên liệu hoặc các chất, và hàng hóa cấu tạo từ hai hay nhiều nguyên liệu hoặc chất. Những nhóm mà qui tắc này đề cập tới là những nhóm có liên quan đến nguyên liệu hoặc chất (ví dụ: nhóm 05.03: lông ngựa), và các nhóm có liên quan đến những hàng hóa được cấu tạo từ nguyên liệu hoặc chất nhất định (ví dụ: nhóm 45.03: các sản phẩm bằng lie tự nhiên). Lưu ư rằng chỉ áp dụng qui tắc này khi nội dung của nhóm hoặc các chú giải phần hoặc chương không có yêu cầu khác (ví dụ: nhóm 15.03: dầu mỡ lợn, chưa pha trộn).
    Những sản phẩm pha trộn được mô tả trong chú giải phần hoặc chương hoặc trong nội dung của nhóm th́ phải được phân loại theo qui tắc 1.
    (XI) Tác dụng của qui tắc 2 là mở rộng phạm vi của các nhóm hàng có liên quan đến các nguyên liệu hoặc các chất kể cả hỗn hợp hoặc hợp chất của các nguyên liệu hoặc chất đó với các nguyên liệu hoặc chất khác. Qui tắc này cũng mở rộng phạm vi của các nhóm hàng liên quan đến những hàng hóa cấu tạo từ các nguyên liệu hoặc các chất nhất định kể cả hàng hóa cấu tạo từ một phần nguyên liệu hoặc chất đó.
    (XII) Tuy nhiên, qui tắc này không mở rộng đến mức làm cho các nhóm có thể bao gồm những hàng hóa không thể đáp ứng được theo yêu cầu của qui tắc 1; đó là trường hợp khi thêm vào một nguyên liệu hoặc chất khác làm mất đi đặc tính của hàng hóa được nêu trong nội dung của nhóm.
    (XIII) Theo qui tắc này, những hỗn hợp và hợp chất của các nguyên liệu hoặc các chất, và hàng hóa cấu tạo từ hai hay nhiều nguyên liệu hoặc chất, nếu thoạt nh́n qua có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, th́ phải được phân loại theo qui tắc 3.
    Qui tắc 3:
    Khi áp dụng qui tắc 2(b) hoặc v́ bất cứ một lư do nào khác, hàng hóa thoạt nh́n có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, th́ sẽ phân loại như sau:
    a) Hàng hóa được phân loại vào nhóm có mô tả cụ thể, mang tính đặc trưng cơ bản nhất sẽ phù hợp hơn xếp vào nhóm có mô tả khái quát. Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của nguyên liệu hoặc chất chứa trong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần của hàng hóa trong trường hợp hàng hóa đó ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ, th́ những nhóm này được coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau về những hàng hóa nói trên, ngay cả khi một trong số các nhóm đó có mô tả đầy đủ hơn hoặc chính xác hơn về những hàng hóa đó.
    b) Những hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau hoặc những hàng hóa được làm từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau, và những hàng hóa ở dạng bộ để bán lẻ, nếu không phân loại được theo qui tắc 3(a), th́ phân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc tính cơ bản của chúng.
    c) Khi hàng hóa không thể phân loại theo qui tắc 3(a) hoặc 3(b) nêu trên th́ phân loại vào nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số trong số các nhóm tương đương được xem xét.
    Chú giải qui tắc 3:
    (I) Qui tắc này nêu lên 3 cách phân loại những hàng hóa mà thoạt nh́n có thể xếp vào hai hay nhiều nhóm khác nhau khi áp dụng qui tắc 2(b) hoặc trong những trường hợp khác. Những cách này được áp dụng theo thứ tự được tŕnh bày trong qui tắc. Như vậy, qui tắc 3(b) chỉ được áp dụng khi không phân loại được theo qui tắc 3(a), và chỉ áp dụng qui tắc 3(c) khi không phân loại được theo qui tắc 3(a) và 3(b). Khi phân loại phải tuân theo thứ tự như sau: a) nhóm hàng có mô tả cụ thể đặc trưng nhất; b) đặc tính cơ bản; c) nhóm được xếp cuối cùng theo thứ tự đánh số.
    (II) Qui tắc này chỉ được áp dụng khi nội dung các nhóm, chú giải của phần hoặc chương không có yêu cầu nào khác. Ví dụ: chú giải 4(b) chương 97 yêu cầu rằng nếu hàng hóa đồng thời vừa có trong mô tả của một trong các nhóm từ 97.01 đến 97.05, vừa đúng như mô tả của nhóm 97.06 th́ được phân loại vào một trong các nhóm đứng trước nhóm 97.06. Trong trường hợp này hàng hóa được phân loại theo chú giải 4(b) chương 97 và không tuân theo qui tắc 3.
    Chú giải qui tắc 3(a):
    (III) Cách phân loại thứ nhất được tŕnh bày trong qui tắc 3(a): nhóm mô tả cụ thể đặc trưng nhất được ưu tiên hơn nhóm có mô tả khái quát.
    (IV) Không thể đặt ra những qui tắc cứng nhắc để xác định một nhóm hàng này mô tả hàng hóa một cách đặc trưng hơn một nhóm hàng khác, nhưng có thể nói tổng quát rằng:
    a) Một nhóm hàng chỉ đích danh một mặt hàng cụ thể th́ đặc trưng hơn nhóm hàng mô tả một họ các mặt hàng.
    Ví dụ: Máy cạo râu và tông đơ có lắp động cơ điện được phân vào nhóm 85.10 mà không phải trong nhóm 84.67 là nhóm các dụng cụ cầm tay có lắp động cơ điện hoặc vào nhóm 85.09 là các thiết bị cơ điện gia dụng có lắp động cơ điện.
    b) Một nhóm nào đó được coi như đặc trưng hơn trong số các nhóm có thể phân loại cho một mặt hàng nhập khẩu là khi nhóm đó xác định rơ hơn và kèm theo mô tả mặt hàng cụ thể, đầy đủ hơn các nhóm khác.
    Các ví dụ:
    Ví dụ 1: Mặt hàng thảm dệt móc và dệt kim được sử dụng trong xe ôtô, tấm thảm này có thể được phân loại như phụ tùng của xe ô tô thuộc nhóm 87.08, nhưng trong nhóm 57.03 chúng lại được mô tả một cách đặc trưng như những tấm thảm. Do vậy, mặt hàng này được phân loại vào nhóm 57.03.
    Ví dụ 2: Mặt hàng kính an toàn chưa có khung, làm bằng thủy tinh dai bền và cán mỏng, đă tạo h́nh và được sử dụng trên máy bay, có thể được phân loại trong nhóm 88.03 như những bộ phận của hàng hóa thuộc nhóm 88.01 hoặc 88.02 nhưng lại được phân loại trong nhóm 70.07 -nơi hàng hóa được mô tả đặc trưng như loại hàng kính an toàn.
    (V) Tuy nhiên, khi hai hay nhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần những nguyên liệu hoặc chất cấu thành sản phẩm hỗn hợp hoặc hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một phần trong bộ đóng gói để bán lẻ, th́ những nhóm đó được coi là cùng phản ánh tương đương đặc trưng của những hàng hóa trên, ngay cả khi một trong số các nhóm ấy có mô tả chính xác hoặc đầy đủ hơn về những hàng hóa đó. Trong trường hợp này, phân loại hàng hóa áp dụng qui tắc 3(b) hoặc 3(c).
    Ví dụ: Mặt hàng băng tải có một mặt là plastic c̣n mặt kia là cao su; có thể xếp vào hai nhóm:
    Nhóm 39.26: “Các sản phẩm khác bằng plastic…”
    Nhóm 40.10: “Băng chuyền hoặc băng tải…., bằng cao su lưu hóa”
    Nếu so sánh hai mô tả này, nhóm 40.10 thể hiện tính đặc thù hơn nhóm 39.26, v́ nhóm 40.10 có từ “băng tải” trong nhóm 39.26 lại không ghi rơ từ “băng tải”, và như vậy có thể xem xét phân loại sản phẩm trên vào nhóm 40.10 theo qui tắc 3(a). Nhưng trong trường hợp này, không thể quyết định phân loại vào nhóm 40.10 theo qui tắc 3(a), v́ mô tả của nhóm 40.10 là sản phẩm bằng cao su, chỉ liên quan đến một phần sản phẩm băng tải nói trên. Như vậy, theo qui tắc 3(a) hai nhóm 39.26 và 40.10 mang tính đặc trưng như nhau, mặc dù nhóm 40.10 có mô tả đầy đủ hơn. Do đó, chúng ta không thể quyết định phân loại vào nhóm nào được, mà chúng ta phải áp dụng qui tắc 3(b) hoặc 3(c) để phân loại.
    Chú giải qui tắc 3(b):
    (VI) Cách phân loại theo qui tắc 3(b) chỉ nhằm vào các trường hợp:
    (i) Sản phẩm hỗn hợp.
    (ii) Sản phẩm cấu tạo từ nhiều nguyên liệu khác nhau.
    (iii) Sản phẩm cấu tạo từ nhiều cấu thành khác nhau.
    (iiii) Hàng hóa được đóng gói ở dạng bộ để bán lẻ.
    Cách phân loại này chỉ áp dụng nếu không phân loại được theo qui tắc 3(a).
    (VII) Trong tất cả các trường hợp trên, hàng hóa được phân loại theo nguyên liệu hoặc cấu thành tạo nên tính chất cơ bản của hàng hóa trong chừng mực tiêu chí này được áp dụng.
    (VIII) Yếu tố xác định tính chất cơ bản của hàng hóa đa dạng theo các loại hàng hóa khác nhau. Ví dụ, có thể xác định theo bản chất của nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành, theo thành phần, kích thước, số lượng, trọng lượng, trị giá, hoặc theo vai tṛ của nguyên liệu cấu thành có liên quan đến việc sử dụng hàng hóa.
    (IX) Qui tắc 3(b) này được áp dụng cho những mặt hàng được cấu tạo từ những thành phần khác nhau, không chỉ trong trường hợp những thành phần này gắn kết với nhau thành một tập hợp không thể tách rời trong thực tế, mà cả khi những thành phần đó để rời nhau, nhưng với điều kiện những thành phần này thích hợp với nhau và bổ sung cho nhau, tập hợp của chúng tạo thành một bộ mà thông thường không thể được bán rời.
    Có thể kể ra một số ví dụ về loại sản phẩm trên:
    Ví dụ 1 - Mặt hàng gạt tàn thuốc gồm một cái khung trong đó có một cái cốc có thể tháo ra lắp vào để đựng tàn thuốc.
    Ví dụ 2 - Mặt hàng giá để gia vị dùng trong gia đ́nh gồm có khung được thiết kế đặc biệt (thường bằng gỗ) và một số lượng thích hợp các lọ gia vị có h́nh dáng và kích thước phù hợp.
    Thông thường, những thành phần khác nhau của tập hợp hàng hóa trên được đựng trong cùng bao b́.
    (X) Theo qui tắc 3(b) này, hàng hóa được coi như “ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ” phải có những điều kiện sau:
    a) Phải có ít nhất hai loại hàng khác nhau, mà ngay từ ban đầu thoạt nh́n có thể xếp vào nhiều nhóm hàng khác nhau. Ví dụ: sáu cái nĩa rán không thể coi là một bộ theo qui tắc này, v́ không thể xếp 6 cái nĩa rán vào hai nhóm hàng;
    b) Gồm những sản phẩm hoặc hàng hóa được xếp đặt cùng nhau để đáp ứng một yêu cầu nhất định hoặc để thực hiện một chức năng xác định; và
    c) Được xếp theo cách thích hợp để bán trực tiếp cho người sử dụng mà không cần đóng gói tiếp (ví dụ: đóng gói trong hộp, tráp, ḥm).
    Thuật ngữ trên bao trùm những bộ hàng, ví dụ như bộ hàng gồm nhiều thực phẩm khác nhau nhằm sử dụng để chế biến một món ăn hoặc bữa ăn ngay.
    Các ví dụ về bộ hàng có thể được phân loại theo qui tắc 3(b) như sau:

  10. #10
    Join Date
    Aug 2010
    Posts
    1,490
    Thanks
    18
    Thanked 166 Times in 115 Posts

    Default

    Ví dụ 1:
    a) Bộ thực phẩm bao gồm bánh xăng đuưch làm bằng thịt ḅ, có và không có pho mát (Nhóm 16.02), được đóng gói với khoai tây chiên (nhóm 20.04): được phân vào nhóm 16.02.
    b) Bộ thực phẩm dùng để nấu món Spaghetti (mỳ) gồm một hộp mỳ sống, một gói Pho mát béo và một gói nhỏ sốt cà chua, đựng trong một hộp các - tông.
    Spaghetti sống thuộc nhóm 19.02
    Pho mát béo thuộc nhóm 04.06
    Nước sốt cà chua thuộc nhóm 21.03
    Trong trường hợp này Spaghetti sống đem lại cho sản phẩm đặc tính cơ bản. Do đó, sản phẩm được phân loại như thể chỉ bao gồm Spaghetti sống thuộc nhóm 19.02.
    Tuy nhiên qui tắc này không bao gồm bộ hàng gồm nhiều sản phẩm được đóng cùng nhau, ví dụ:
    - Một thùng đồ hộp gồm: 01 hộp tôm (nhóm 16.05), 01 hộp patê gan (nhóm 16.02), 01 hộp pho mát (nhóm 04.06), 01 hộp thịt xông khói (nhóm 16.02) và 01 hộp xúc xích cocktail (nhóm 16.01); hoặc
    - Một hộp gồm: 01 chai rượu mạnh (nhóm 22.08) và 01 chai rượu vang (nhóm 22.04).
    Trường hợp 2 ví dụ nêu trên và các bộ hàng hóa tương tự, mỗi mặt hàng sẽ được phân loại riêng biệt vào nhóm phù hợp với chính mặt hàng đó.
    Ví dụ 2: Bộ đồ làm đầu gồm: một tông đơ điện, một cái lược, một cái kéo, một bàn chải, một khăn mặt, đựng trong một cái túi bằng da.
    Tông đơ điện thuộc nhóm 85.10
    Lược thuộc nhóm 96.15
    Kéo thuộc nhóm 82.13
    Bàn chải thuộc nhóm 96.03
    Khăn mặt thuộc nhóm 63.02
    Túi bằng da thuộc nhóm 42.02
    Trong ví dụ này, tông đơ điện đem lại cho sản phẩm đặc tính cơ bản của bộ đồ làm đầu. Do vậy, sản phẩm được phân loại vào nhóm 85.10.
    Ví dụ 3: Bộ dụng cụ vẽ gồm: một thước, một ṿng tính, một compa, một bút ch́ và cái vót bút ch́, đựng trong túi nhựa.
    Thước thuộc nhóm 90.17
    Ṿng tính thuộc nhóm 90.17
    Compa thuộc nhóm 90.17
    Bút ch́ thuộc nhóm 96.09
    Vót bút ch́ thuộc nhóm 82.14
    Túi nhựa thuộc nhóm 42.02
    Trong bộ sản phẩm trên, thước, ṿng, compa tạo nên đặc tính cơ bản của bộ dụng cụ vẽ. Do vậy, bộ dụng cụ vẽ được phân loại vào nhóm 90.17.
    Đối với các sản phẩm không thỏa măn các điều kiện quy định tại phần X của chú giải qui tắc 3(b), không được coi như đóng bộ để bán lẻ th́ mỗi mặt hàng của sản phẩm sẽ được phân loại riêng biệt, vào nhóm phù hợp nhất với nó.
    (XI) Qui tắc này không được áp dụng cho những hàng hóa bao gồm những thành phẩm được đóng gói riêng biệt và có hoặc không được xếp cùng với nhau trong một bao chung với một tỷ lệ cố định cho sản xuất công nghiệp, ví dụ như sản xuất đồ uống.
    Chú giải qui tắc 3(c):
    (XII) Khi không áp dụng được qui tắc 3(a) hoặc 3(b), hàng hóa sẽ được phân loại theo qui tắc 3(c). Theo qui tắc này th́ hàng hóa sẽ được phân loại vào nhóm có thứ tự sau cùng trong số các nhóm cùng được xem xét để phân loại.
    Ví dụ: Trở lại ví dụ Băng tải một mặt là plastic c̣n một mặt là cao su nêu tại qui tắc 3(a). Xét thấy mặt hàng này không thể quyết định phân loại vào nhóm 40.10 hay nhóm 39.26 theo qui tắc 3(a), và cũng không thể phân loại mặt hàng này theo qui tắc 3(b). V́ vậy, mặt hàng sẽ được phân loại vào qui tắc 3(c), tức là “phân loại vào nhóm có thứ tự sau cùng trong số các nhóm cùng được xem xét”. Theo qui tắc này, mặt hàng trên sẽ được phân loại vào nhóm 40.10.
    Qui tắc 4:
    Hàng hóa không thể phân loại theo đúng các qui tắc trên đây th́ được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hóa giống chúng nhất.
    Chú giải qui tắc 4:
    (I) Qui tắc này đề cập đến hàng hóa không thể phân loại theo qui tắc 1 đến qui tắc 3. Qui tắc này quy định rằng những hàng hóa trên được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hóa giống chúng nhất.
    (II) Cách phân loại theo qui tắc 4 đ̣i hỏi việc so sánh hàng hóa định phân loại với hàng hóa tương tự đă được phân loại để xác định hàng hóa giống chúng nhất. Những hàng hóa định phân loại sẽ được xếp trong nhóm của hàng hóa giống chúng nhất.
    (III) Xác định giống nhau có thể dựa trên nhiều yếu tố, ví dụ như mô tả, đặc điểm, tính chất, mục đích sử dụng của hàng hóa.
    Qui tắc 5:
    Những quy định sau được áp dụng cho những hàng hóa dưới đây.
    a) Bao máy tính, hộp đựng nhạc cụ, bao súng, hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp tư trang và các loại bao hộp tương tự, thích hợp hoặc có h́nh dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, có thể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loại cùng với những sản phẩm này. Tuy nhiên, nguyên tắc này không được áp dụng đối với bao b́ mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nó chứa đựng.
    b) Ngoài qui tắc 5(a) nêu trên, bao b́ đựng hàng hóa được phân loại cùng với hàng hóa đó khi bao b́ là loại thường được dùng cho loại hàng hóa đó. Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với các loại bao b́ mà rơ ràng là phù hợp để dùng lặp lại.
    Chú giải qui tắc 5(a):
    (Hộp, túi, bao và các loại bao b́ chứa đựng tương tự)
    (I) Qui tắc này chỉ để áp dụng cho các bao b́ ở dạng sau:
    1. Thích hợp riêng hoặc có h́nh dạng đặc biệt để đựng một loại hàng hoặc bộ hàng xác định, tức là bao b́ được thiết kế đặc thù để chứa các hàng hóa đó, một số loại bao b́ có thể có h́nh dáng của hàng hóa mà nó chứa đựng;
    2. Có thể sử dụng lâu dài, tức là chúng được thiết kế để có độ bền dùng cùng với hàng hóa ở trong. Những bao b́ này cũng để bảo quản hàng hóa khi chưa sử dụng (ví dụ: trong quá tŕnh vận chuyển hoặc lưu trữ). Đặc tính này cho phép phân biệt chúng với những loại bao b́ đơn giản;
    3. Được tŕnh bày với hàng hóa chứa đựng trong chúng, các hàng hóa này có thể được đóng gói riêng hoặc không để thuận tiện cho việc vận chuyển. Trường hợp bao b́ được tŕnh bày riêng lẻ được phân loại theo nhóm thích hợp với chúng.
    4. Là loại bao b́ thường được bán với hàng hóa chứa đựng trong nó; và
    5. Không mang tính chất cơ bản của bộ hàng
    (II) Những ví dụ về bao b́ đi kèm với hàng hóa và áp dụng qui tắc này để phân loại:
    1. Hộp trang sức (nhóm 71.13);
    2. Bao đựng máy cạo râu bằng điện (nhóm 85.10);
    3. Bao ống nḥm, hộp kính viễn vọng (nhóm 90.05);
    4. Hộp, bao và túi đựng nhạc cụ (nhóm 92.02);
    5. Bao súng (nhóm 93.03).
    (III) Những ví dụ về bao b́ không áp dụng qui tắc này, có thể kể như: hộp đựng chè bằng bạc hoặc cốc gốm trang trí đựng đồ ngọt.
    Chú giải qui tắc 5(b):
    (Bao b́)
    (IV) Qui tắc này quy định việc phân loại bao b́ thường được dùng để đóng gói chứa đựng hàng hóa. Tuy nhiên, qui tắc này không áp dụng cho bao b́ có thể dùng lặp lại, ví dụ trong trường hợp thùng kim loại hoặc b́nh sắt, thép đựng khí đốt dạng nén hoặc lỏng.
    (V) Qui tắc này liên quan trực tiếp đến qui tắc 5(a). Bởi vậy, việc phân loại những bao, túi và bao b́ tương tự thuộc loại đă nêu tại qui tắc 5(a) phải áp dụng đúng theo qui tắc 5(a).
    Qui tắc 6:
    Để đảm bảo tính pháp lư, việc phân loại hàng hóa vào các phân nhóm của một nhóm phải được xác định phù hợp theo nội dung của từng phân nhóm, các chú giải phân nhóm có liên quan, và các qui tắc trên với những sửa đổi về chi tiết cho thích hợp, trong điều kiện là chỉ có những phân nhóm cùng cấp độ mới so sánh được. Theo qui tắc này th́ các chú giải phần và chương có liên quan cũng được áp dụng, trừ khi nội dung mô tả trong phân nhóm có những yêu cầu khác.
    Chú giải qui tắc 6:
    (I) Với những sửa đổi chi tiết cho thích hợp, các qui tắc từ 1 đến 5 điều chỉnh việc phân loại ở cấp độ phân nhóm trong cùng một nhóm.
    (II) Theo qui tắc 6, những cụm từ dưới đây có các nghĩa được quy định như sau:
    a) “Các phân nhóm cùng cấp độ”: phân nhóm một gạch (cấp độ 1) hoặc phân nhóm hai gạch (cấp độ hai).
    Do đó, khi xem xét tính phù hợp của hai hay nhiều phân nhóm một gạch trong một phân nhóm theo qui tắc 3(a), tính mô tả đặc trưng hoặc giống hàng hóa cần phân loại nhất chỉ được đánh giá trên cơ sở nội dung của các phân nhóm một gạch có liên quan. Khi đă xác định được phân nhóm một gạch đó có mô tả đặc trưng nhất th́ phân nhóm một gạch đó được chọn. Khi các phân nhóm một gạch được phân chia tiếp th́ phải xem xét nội dung của các phân nhóm hai gạch để xác định lựa chọn phân nhóm hai gạch phù hợp nhất cho hàng hóa cần phân loại.
    b) “Trừ khi nội dung của phân nhóm có yêu cầu khác”, có nghĩa là: trừ khi những chú giải của phần hoặc chương có nội dung không phù hợp với nội dung của phân nhóm hàng hoặc chú giải phân nhóm.
    Ví dụ: Tại chương 71, định nghĩa về “bạch kim” nêu trong chú giải 4(b) cùng chương này khác với chú giải phân nhóm 2 của chương này, cụ thể:
    + Chú giải 4(b) chương 71: khái niệm bạch kim có nghĩa là Platin (Pt), Iridi (Ir), Osimi (Os), Paladi (Pd), Rodi (Rh) và Rutheri (Ru).
    + Chú giải phân nhóm 2 chương 71: “mặc dù đă quy định trong chú giải 4(b) của chương này, nhưng theo các phân nhóm 7010.11 và 7010.19, khái niệm bạch kim không bao gồm Iridi (Ir), Osimi (Os), Paladi (Pd), Rodi (Rh) và Rutheri (Ru).”
    Do vậy, để giải thích các phân nhóm 7010.11 hoặc 7010.19, chú giải phân nhóm 2 sẽ được áp dụng c̣n chú giải 4(b) của chương không được áp dụng.
    (III) Phạm vi của phân nhóm cấp 2 không vượt quá phạm vi của phân nhóm cấp 1 mà nó trực thuộc; và phạm vi của phân nhóm cấp 1 không vượt quá phạm vi của nhóm mà phân nhóm cấp 1 trực thuộc.

Page 1 of 2 12 LastLast

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Tags for this Thread

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
VNEXIM FORUM 273 DOI CAN STR, BA DINH DIST, HA NOI - VIET NAM
Diễn đàn được Xây dựng và Phát triển bởi tất cả các Thành viên VNExim Forum
BQT không chịu trách nhiệm về nội dung bài viết của Thành Viên
Liên hệ email: tuvanxuatnhapkhau@gmail.com, Hotline: 0903247555, Quản trị Vu Chan Nam

Liên Kết: Diễn Đàn Cà Phê Việt | Phân Tích Kỹ Thuật | U&Bank Community | Diễn Đàn Kinh Tế Việt Nam | Nhạc Pro |