Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh
Đang Tải Dữ Liệu...
Results 1 to 7 of 7

Thread: Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

  1. #1
    Join Date
    Jul 2010
    Posts
    927
    Thanks
    4
    Thanked 107 Times in 58 Posts

    Default Các phương thức thanh toán quốc tế trong kinh doanh

    Khi tham gia hoạt động kinh doanh trong nước hay quốc tế, cả người mua và người bán đều có một mục tiêu cơ bản khi họ thống nhất với nhau một phương án thanh toán đó là :

    - Người mua sẽ nhận được hàng mà họ đă đặt mua.
    - Người bán sẽ được trả đủ số tiền đă thống nhất đúng hạn.


    Trong khi việc tiến hành các giao dịch thương mại trong nội địa mỗi quốc gia dường như có vẻ đơn giản và thuận tiện th́ việc tiến hành các vụ giao dịch quốc tế có vẻ như là phức tạp và có nguy cơ rủi ro cao. Đặc biệt sự xa cách về địa lư, ngôn ngữ, thông tục, luật lệt và các khác biệt về tập quán thương mại khiến cho bạn khó tiếp cận với vũ đài quốc tế.

    Hiểu rơ được các phương thức thanh toán quốc tế sẽ giúp cho bạn vượt qua những khó khăn mà bạn thường xuyên gặp trong thương mại quốc tế.

    Có 4 phương pháp thanh toán quốc tế cơn bản, mỗi một phương pháp khác nhau sẽ giúp bảo vệ bạn an ở mức độ an toàn khác nhau và chi phí cũng khác nhau. Chọn phươn pháp nào là tuy thuộn vào mối quan hệ của bạn với đối tác của ḿnh, tuy thuộc vào mức độ rủi ro của giao dịch và trong một số trường hợp th́ tuỳ thuộc vào quy định của quốc gia của đối tác yêu cầu.

    Method of Payment
    1. Cash in Advance - Trả tiền trước
    2. Letter of Credit - Tín dụng thư
    3. Documentary Collections - Nhờ thu
    4. Open Account

    Với 4 phương pháp trên bạn sẽ chọn phương pháp nào cho việc thanh toán quốc tế của ḿnh ? Tại sao ?

    View more latest threads same category:


  2. The Following 2 Users Say Thank You to buitrangnam For This Useful Post:

    mushroom (01-17-13), XxMrBeanxX (06-29-12)

  3. #2
    Join Date
    Jul 2010
    Posts
    927
    Thanks
    4
    Thanked 107 Times in 58 Posts

    Default

    * Open Account:
    Ghi sổ là một phương thức thanh toán trong đó nhà xuất khẩu mở một tài khoản ghi nợ những khoản tiền hàng hoá và dịch vụ mà họ cung cấp cho nhà nhập khẩu, nhà nhập khẩu định kỳ thanh toán số tiền phát sinh trên tài khoản bằng chuyển tiền hay bằng séc.
    Tham gia phương thức thanh toán này ban đầu chỉ có nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu. Các ngân hàng không tham gia với chức năng là người mở tài khoản và thực hiện việc thanh toán. Chỉ đến định kỳ thanh toán theo thỏa thuận, nhà nhập khẩu mới thông qua ngân hàng của ḿnh để thanh toán khoản tiền nợ phát sinh cho nhà xuất khẩu. Trong nghiệp vụ thanh toán ghi sổ, chỉ có nhà xuất khẩu mở tài khoản (mở sổ)ghi chép các khoản tiền hàng, nhà nhập khẩu không mở sổ song song, nếu có mở sổ ghi chép th́ sổ đó chỉ có giá trị theo dơi chứ không có giá trị thanh quyết toán giữa hai bên.
    Tŕnh tự thực hiện
    Nhà XK giao hàng/ dịch vụ và gửi chứng từ cho nhà NK nhận hàng
    2. Nhà XK ghi nợ vào tài khoản và báo nợ trực tiếp cho nhà Nk
    3. Định kỳ thanh toán ( tháng, quư hoặc nửa năm) nhà NK chuyển tiền qua NH thanh toán cho nhà XK hoặc thanh toán bằng séc.
    Nhận xét
    Phương thức thanh toán ghi sổ là phương thức thanh toán có lợi cho nhà nhập khẩu được áp dụng khi nhà xuất khẩu muốn cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu (bán hàng trả chậm) và thường sử dụng trong các trường hợp sau:
    - Hai bên có quan hệ mua bán thường xuyên với số lượng không lớn và có sự tin cậy lẫn nhau
    - Nhà xuất khẩu gửi hàng cho nhà nhập khẩu / đại lư phân phối ở nước ngoài bán
    - Thanh toán phí dịch vụ như cước phí vận tải, bảo hiểm, bưu điện, tiền hoa hồng, phí ủy thác, lăi cho vay hoặc lợi tức đầu tư.

    * Phương thức nhờ thu – Collection:
    Nhờ thu là một phương thức thanh toán, trong đó người XK sau khi giao hàng th́ gửi chứng từ ủy thác cho ngân hàng phục vụ ḿnh thu hộ tiền hàng từ người NK nước ngoài.
    Hiện nay, nghiệp vụ nhờ thu trong thanh toán quốc tế thường được tiến hành theo Quy tắc thống nhất về nhờ thu- Uniform Rules for Collection – viết tắt URC số 522 của Pḥng Thương mại quốc tế .
    Chứng từ nhờ thu và các loại nhờ thu
    Theo URC 522, chứng từ nhờ thu là các chứng từ tài chính và / hoặc chứng từ thương mại.
    + Chứng từ tài chính – financial documents là hối phiếu, kỳ phiếu, séc hoặc các chứng từ tương tự nhằm mục đích chi trả.
    + Chứng từ thương mại- commercial documents là hoá đơn, vận tải đơn, các chứng từ về quyền sở hữu hoặc các chứng từ tương tự hoặc bất cứ chứng từ nào không phải là chứng từ tài chính.
    Căn cứ vào chứng từ gửi nhờ thu, phương thức nhờ thu bao gồm hai loại:
    + Nhờ thu trơn - clean collection : là nhờ thu chứng từ tài chính không kèm chứng từ thương mại.
    + Nhờ thu chứng từ – documentary collection là nhờ thu :
    - Chứng từ tài chính kèm chứng từ thương mại
    - Chứng từ thương mại không kèm chứng từ tài chính.
    Trong thanh toán ngoại thương, phương thức nhờ thu chứng từ được sử dụng phổ biến hơn.
    Các bên tham gia nghiệp vụ nhờ thu
    - Người XK – người ủy thác thu: Principal
    - Ngân hàng chuyển chứng từ – ngân hàng được ủy thác thu: Remitting bank .
    - Ngân hàng thu hộ – có thể đồng thời là ngân hàng xuất tŕnh chứng từ : collecting bank.
    - Người trả tiền – người NK hoặc một ngân hàng do người NK chỉ định : Drawee.
    Tŕnh tự thực hiện nghiệp vụ nhờ thu
    Nhờ thu trơn .
    1- Người XK giao hàng/cung ứng dịch vụ và gửi chứng từ cho người NK.
    2- Kư phát hối phiếu và viết chỉ thị nhờ thu gửi đến ngân hàng phục vụ ḿnh nhờ thu hộ tiền từ người NK nước ngoài.
    3- Ngân hàng chuyển hối phiếu và chỉ thị nhờ thu cho ngân hàng đại lư ở nước người NK thu hộ.
    4- Ngân hàng thu hộ xuất tŕnh hối phiếu theo đúng chỉ thị nhờ thu cho người trả tiền
    5- Người trả tiền tiến hành trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu.
    6- Ngân hàng thu hộ chuyển tiền hoặc hối phiếu đă được chấp nhận cho ngân hàng chuyển.
    7-Ngân hàng chuyển trả tiền hoặc hối phiếu đă được chấp nhận cho người XK.
    Phương thức nhờ thu trơn rất ít được áp dụng trong thanh toán tiền hàng v́ không đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên: người XK và người NK do việc nhận hàng và thanh toán tách rời nhau, v́ vậy chỉ được sử dụng trong thanh toán phí hoặc trong nhờ thu séc giữa các ngân hàng.
    Nhờ thu chứng từ
    1- Người XK giao hàng cho người NK.
    2- Lập chứng từ thương mại có hoặc không kèm theo hối phiếu và viết chỉ thị nhờ thu gửi đến ngân hàng phục vụ ḿnh nhờ thu hộ tiền từ người NK nước ngoài.
    3- Ngân hàng chuyển bộ chứng từ và chỉ thị nhờ thu cho ngân hàng đại lư ở nước người NK thu hộ.
    4- Ngân hàng thu hộ xuất tŕnh chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu cho người nhập khẩu
    5- Người nhập khẩu tiến hành trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu để nhận chứng từ đi nhận hàng.
    6-Ngân hàng thu hộ chuyển tiền hoặc hối phiếu đă được chấp nhận cho ngân hàng chuyển (nếu được yêu cầu, ngân hàng thu hộ có thể giữ lại hối phiếu đă được chấp nhận, chờ khi đến hạn thanh toán sẽ thu tiền rồi chuyển trả tiền).
    7-Ngân hàng chuyển trả tiền hoặc hối phiếu đă được chấp nhận cho người XK.
    So với nhờ thu trơn, nhờ thu chứng từ đảm bảo quyền lợi cho người XK hơn bởi lẽ ngân hàng trong phương thức này đă thay người XK khống chế chứng từ hàng hóa, người NK có trả tiền hay chấp nhận trả tiền mới được nhận bộ chứng từ đi nhận hàng. Tuy nhiên, việc thu tiền của người XK vẫn chưa chắc chắn v́ :
    Với điều kiện nhờ thu trả tiền giao chứng từ – Documents against pay ment (D/P) : tuy c̣n giữ quyền kiểm soát hàng hoá sau khi giao hàng nhưng nếu người NK không nhận hàng và không trả tiền, người XK phải tốn phí thời gian và tiền bạc để thu hồi vốn hoặc giải quyết lô hàng đă gửi.
    Với điều kiện nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi chứng từ – Documents against acceptace (D/A) : Người XK mất quyền kiểm soát hàng hóa sau khi hối phiếu được chấp nhận , việc thu tiền lúc này hoàn toàn tuỳ thuộc thiện chí của người NK.
    Trong trường hợp hàng được gửi bằng đường hàng không hoặc một vài phương thức vận tải khác, vận đơn hàng không hoặc các chứng từ tương tự không phải là chứng từ sở hữu hàng hoá, do đó hàng hoá có thể được chuyển giao cho người NK trong khi việc thanh toán hoặc chấp nhận chưa được thực hiện.

  4. The Following 2 Users Say Thank You to buitrangnam For This Useful Post:

    kenait (11-05-12), mushroom (01-17-13)

  5. #3
    Join Date
    Jul 2010
    Posts
    927
    Thanks
    4
    Thanked 107 Times in 58 Posts

    Default

    Chỉ thị nhờ thu - Collection Instruction
    CTNT là văn bản đính kèm bộ chứng từ nhờ thu được người xuất khẩu lập theo mẫu của ngân hàng. Ở Việt nam mẫu này thường có tiêu đề là “thư yêu cầu gửi chứng từ nhờ thu hàng xuất” với các nội dung sau:
    -Tên và địa chỉ, số tham chiếu, số điện thoại, điện tín, swift, telex,fax…của các bên liên quan.
    -Số tiền và loại tiền nhờ thu
    -Danh mục chứng từ, số lượng từng loại chứng từ nhờ thu.
    -Điều kiện nhờ thu
    Có 2 điều kiện nhờ thu cơ bản được quy định trong chỉ thị nhờ thu:
    *D/P (Documents against payment): trả tiền ngay đổi chứng từ. Ngân hàng thu hộ chỉ chuyển giao chứng từ khi được trả tiền. Trong trường hợp này việc sử dụng hối phiếu đi cùng chứng từ thương mại là không cần thiết.
    *D/A (Documents against acceptance): chấp nhận đổi chứng từ. Ngân hàng trao chứng từ khi người trả tiền kư chấp nhận vào tờ hối phiếu. Trong trường hợp này, việc sử dụng hối phiếu là cần thiết.
    Ngoài ra tùy theo thoả thuận trước với người nhập khẩu hoặc tùy theo tập quán của từng nước, người xuất khẩu có thể chỉ thị cho NH thu hộ trao chứng từ theo các điều khoản, điều kiện khác - Delivery of documents on other terms and conditions – D/OT , bao gồm:
    * Partial Payment -Thanh toán từng phần : người nhập khẩu phải
    (i) Trả tiền ngay để được trao phần chứng từ theo D/P at sight
    (ii)Chấp nhận trả tiền để được trao phần chứng từ theo D/A
    *Documents against Promissory Notes: trao chứng từ khi có Lệnh phiếu/ Kỳ phiếu (các NH TM Việt nam gọi là Giấy hứa trả tiền).
    *Documents against Letters of under taking to pay: trao chứng từ khi có Thư cam kết trả tiền.
    * Documents against a Signed trust receipt: trao chứng từ khi có Biên lai tín thác .
    Khi người xuất khẩu nhờ NH thu hộ tiền hàng theo điều kiện D/P, nếu người nhập khẩu chưa có tiền để trả nhưng lại cần chứng từ đi nhận hàng, họ phải lập một biên lai tín thác trong đó cam kết dỡ hàng, lưu kho và giữ hàng đó thuộc quyền sở hữu của NH, trả ngay cho NH số tiền hàng mà ḿnh đă bán được , hoàn lại cho NH bất kỳ lúc nào NH yêu cầu những chứng từ đă nhận của NH cùng toàn bộ hay môt phần số hàng chưa bán được. C̣n NH thu hộ th́ trả tiền cho người xuất khẩu.
    - Phân chia chi phí và lệ phí nhờ thu- charges and expenses
    -Các chỉ dẫn trong trường hợp từ chối thanh toán / chấp nhận…
    Chiết khấu chứng từ nhờ thu
    Khi người bán cần tiền , họ có thể yêu cầu NH được uỷ thác thu chiết khấu chứng từ nhờ thu theo h́nh thức có truy đ̣i với điều kiện :
    - Chứng từ nhờ thu D/P : toàn bộ vận đơn gốc được xuất tŕnh qua NH được ủy thác thu.
    - Chứng từ nhờ thu D/A: toàn bộ vận đơn gốc được xuất tŕnh qua NH được ủy thác thu, NH thu hộ đă xác nhận ngày nhận chứng từ, ngày đáo hạn và được NH này đảm bảo trả tiền khi đáo hạn.
    Thời hạn chiết khấu chứng từ :
    - D/P : tối đa 60 ngày
    - D/A: tương ứng với thời hạn trả chậm, ngày đáo hạn là ngày phải hoàn trả chiết khấu.
    Căn cứ vào chỉ thị nhờ thu do nhà xuất khẩu lập, ngân hàng được nhờ thu viết chỉ thị nhờ thu gửi đến ngân hàng đại lư ở nước người nhập khẩu nhờ thu hộ. Về cơ bản, hai chỉ thị nhờ thu này có cùng nội dung.
    Chỉ thị nhờ thu là văn bản mang tính chất pháp lư điều chỉnh quan hệ giữa các bên tham gia nghiệp vụ nhờ thu, v́ vậy khi nó dẫn chiếu đến URC th́ quy tắc này sẽ ràng buộc tất cả các bên, trừ khi có thỏa thuận khác /hoặc trái với luật pháp hay các quy định của quốc gia

    * Phương thức chuyển tiền – Remittance:
    Khái niệm : chuyển tiền là phương thức thanh toán theo đó, người nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ ḿnh thông qua một ngân hàng đại lư ở nước ngoài chuyển trả một số tiền nhất định cho người xuất khẩu.
    Phương thức chuyển tiền là một phương thức thanh toán đơn giản, với quy tŕnh kỹ thuật nghiệp vụ dễ dàng.
    Các bên tham gia và tŕnh tự thực hiện
    Thông thường tham gia vào một nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế gồm có 4 bên:
    Người nhập khẩu – người chuyển tiền ( Remitter)
    Người xuất khẩu – người thụ hưởng (Beneficiary)
    Ngân hàng của người nhập khẩu – Ngân hàng chuyển (Remitting Bank)
    Ngân hàng của người xuất khẩu – ngân hàng đại lư (Corresponding Bank)
    Nghiệp vụ chuyển tiền được thực hiện theo quy tŕnh sau:
    1- Người NK viết giấy yêu cầu chuyển tiền (lệnh chyển tiền) gửi đến NH phục vụ ḿnh đề nghị chuyển tiền cho nhà XK nước ngoài.
    2- NH chuyển tiền ra lệnh cho NH đại lư ở nước ngoài chuyển trả cho người nhận tiền và gửi giấy báo nợ cho người NK.
    3- NH đại lư chuyển tiền cho người được hưởng và gửi giấy báo có cho họ.
    Người XK giao hàng theo quy định của hợp đồng
    Việc chuyển tiền được coi là hoàn tất khi NH đại lư trả hết số tiền cho người hưởng. Trước thời điểm này, số tiền trong tài khoản vẫn thuộc quyền sở hữu của người chuyển tiền và người này có quyền hủy bỏ lệnh chuyển tiền, người thụ hưởng không có quyền khiếu nại NH.
    Cách chuyển
    Chuyển tiền bằng điện -Telegraphic Transfer Remittance (T/T): thời gian chuyển rất nhanh, người chuyển tiền phải trả thủ tục phí + chi phí điện tín
    2THỜI GIAN CHUYỂN RẤT NHANH
    Chuyển tiền bằng thư - Mail transfer Remittance (M/T): thời gian chuyển lâu hơn nhưng chi phí rẻ hơn.
    Hiện nay, khi thanh toán chuyển tiền, các bên thường chọn cách chuyển tiền bằng điện, việc chuyển tiền bằng thư trong thanh toán quốc tế hầu như không c̣n được áp dụng nữa.
    Thời gian chuyển
    Người NK có thể chuyển trả tiền trước khi người XK giao hàng (T/T advance). Phần lớn các lệnh chuyển tiền trả trước thường có trị giá nhỏ (ở VN : dưới 30.000 USD).
    Chuyển tiền ngay khi người XK giao hàng . Trong hợp đồng , các bên có thể thỏa thuận người NK sẽ chuyển tiền ngay khi nhận được chứng từ hàng hóa (T/T A.D : T/T against documents).
    Chuyển tiền sau khi người XK giao hàng một thời gian nhất định.
    Nh́n chung trong thực tế, việc chuyển tiền sau khi giao hàng một thời gian thường ít được áp dụng .
    Nhận xét
    Phương thức chuyển tiền có ưu điểm là đơn giản, dễ dàng, tốc độ thanh toán nhanh chóng (nếu áp dụng T/T) với chi phí thấp (thường chỉ từ 0,15%- 0,2% trị giá số tiền chuyển) nên thường được các bên muốn áp dụng. Tuy nhiên phương thức thanh toán này chứa đựng khả năng rủi ro rất lớn cho các bên v́ vậy chỉ nên áp dụng trong trường hợp hai bên mua bán đă có sự tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau và giá trị thanh toán không lớn.

  6. The Following User Says Thank You to buitrangnam For This Useful Post:

    mushroom (01-17-13)

  7. #4
    Join Date
    Jul 2010
    Posts
    927
    Thanks
    4
    Thanked 107 Times in 58 Posts

    Default

    * Thư tín dụng - Letter of credit ( L/C): là một văn bản do một ngân hàng phát hành theo yêu cầu của một khách hàng (người nhập khẩu) cam kết trả tiền cho người thụ hưởng (người XK) khi người này xuất tŕnh được một bộ chứng từ hợp lệ. Do đó L/C này được gọi là L/C thương mại hay L/C chứng từ.
    L/C thương mại được h́nh thành trên cơ sở hợp đồng nhưng lại độc lập hoàn toàn với hợp đồng.

    Phân loại L/C
    Theo ủy ban kỹ thuật và Nghiệp vụ ngân hàng thuộc ICC (Commission on Banking Technique and pratice) L/c được phân loại theo các cách sau:
    (1) Phân theo loại h́nh (hay căn cứ vào tính chất cam kết của NH mở)
    + Revocable L/c: L/C có thể hủy ngang , ít được sử dụng do không đảm bảo quyền lợi của người hưởng lợi L/C.
    + Irrevocable L/c : không thể hủy ngang là loại L/c được sử dụng phổ biến nhất.
    (2) Phân loại theo cách thực hiện L/C
    + L/c có giá trị trực tiếp (streight L/C): là loại L/C yêu cầu chứng từ xuất tŕnh trực tiếp tại NH mở, do vậy địa điểm hết hạn hiệu lực là NH mở (tại quầy giao dịch), trong L/C thường ghi …presentation is made at our counter on or before expiry date. Cam kết trả tiền của NH mở chỉ có giá trị duy nhất đối với người hưởng
    + L/C có giá trị chiết khấu ( negotiation L/C): là loại L/c cho phép người hưởng có thể chiết khấu bộ chứng từ tại một NH được chỉ định ( nominated bank) hay tại bất kỳ NH nào (free negotiation, available at any bank). Trong L/C NH mở cam kết hoàn trả tiền cho NH chiết khấu đă được chỉ định hay bất kỳ NH chiết khấu nào theo quy định của L/c.
    Người hưởng lợi L/C này có thể xuất tŕnh chứng từ tại NH được chỉ định hoặc bất kỳ NH nào hoặc tại NH mở nếu họ không muốn qua NH thứ hai. Trên thực tế người hưởng luôn xuất tŕnh chứng từ tại NH thông báo (NH của người hưởng).
    NH được xuất tŕnh chứng từ để xin chiết khấu có thể đồng ư chiết khấu nhưng cũng có thể từ chối mà chỉ kiểm tra chứng từ rồi gửi đi thanh toán tại NH mở v́ họ không muốn ứng tiền trước cho người hưởng. NH chiết khấu (được chỉ định hoặc do người hưởng chọn ) luôn có quyền bảo lưu khi thực hiện việc chiết khấu, trừ khi nó ghi thêm từ không bảo lưu vào hối phiếu hoặc chứng từ chiết khấu và trừ khi nó là NH xác nhận.
    (3)Phân loại theo thời hạn trả tiền
    +L/C trả ngay (L/C at sight): ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền ngay cho người hưởng lợi khi xuất tŕnh bộ chứng từ hợp lệ. Trong L/C có thể yêu cầu người hưởng lợi kư phát hối phiếu trả ngay để đ̣i tiền.
    +Deferred L/C - L/C trả chậm : là loại L/C trong đó quy định việc trả tiền cho người bán sẽ được thực hiên sau một thời gian nhất định kể từ ngày giao hàng (date of B/L) hoặc ngày xuất tŕnh chứng từ. Theo L/C này, người bán giao hàng và xuất tŕnh chứng từ như L/C quy định. Khi bộ chứng từ được ngân hàng xác định là hợp lệ , ngân hàng sẽ chấp nhận thanh toán và thực hiện việc trả tiền vào ngày đáo hạn như đă quy định, có thể một lần và cũng có thể nhiều lần theo thỏa thuận. Người hưởng không bắt buộc phải kư phát hối phiếu trả sau để yêu cầu ngân hàng chấp nhận. Nếu cần thiết phải sử dụng hối phiếu, người hưởng có thể kư phát hối phiếu trả sau và xuất tŕnh cùng với bộ chứng từ hoặc trả ngay xuất tŕnh vào ngày đến hạn trả tiền do L/C quy định. Ở các nước khu vực châu Á, L/C thường quy định sử dụng hối phiếu và ngân hàng sẽ chấp nhận hối phiếu khi bộ chứng từ của người hưởng được xuất tŕnh hợp lệ, việc trả tiền sẽ được thực hiện vào ngày hối phiếu đáo hạn.
    (4) Phân loại theo việc xác nhận L/C
    + L/C có xác nhận (confirmed L/C): là loại L/C không hủy ngang do một NH mở và được một NH khác xác nhận, tức là đảm bảo trả tiền theo yêu cầu hoặc theo sự ủy nhiệm của NH mở. Sự xác nhận của NH này là một cam kết chắc chắn cộng thêm vào cam kết chắc chắn của NH mở. Việc xác nhận L/C thường do người hưởng lợi đề nghị khi họ lkhông tin tưởng vào khả năng trả tiền của ngân hàng mở hoặc không đánh giá được khả năng tài chính của ngân hàng mở L/C hoặc không chấp nhận những rủi ro chính trị tồn tại hay tiềm ẩn ở nước của ngân hàng mở. Việc xác nhận L/C được thể hiện ngay trên L/C hoặc bằng một văn thư riêng. NH xác nhận có nghĩa vụ trả tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu không bảo lưu khi người hưởng xuất tŕnh bộ chứng từ hợp lệ. Trách nhiệm của NH xác nhận cũng tương tự như trách nhiệm của NH phát hành. NH xác nhận L/C có thể xác nhận một L/C mà không xác nhận mọi tu chỉnh sau đó (ví dụ tăng tiền, gia hạn hiệu lực hoặc các tu chỉnh khác…) nếu họ thấy có thể phát sinh rủi ro trong thanh toán. Trong trường hợp này, trách nhiệm của NH xác nhận chỉ giới hạn trong phạm vi mà họ xác nhận.
    Trong thực tế, NH được yêu cầu xác nhận cũng thường là NH thông báo. Khi NH mở yêu cầu một NH đại lư của ḿnh ở nước người hưởng thông báo L/C, họ có thể đề nghị NH này thêm vào đó hoặc không sự xác nhận đối với L/C (with or without confirmation- field 49 điện SWIFT). Khi NH thông báo đồng ư xác nhận, họ sẽ thông báo sự xác nhận của ḿnh cho người hưởng bằng văn bản. Khi được ngân hàng thông báo ở nước ḿnh xác nhận L/C, người hưởng sẽ thu tiền về nhanh hơn.
    NH mở thường không muốn L/C mà ḿnh mở ra lại phải có một NH khác xác nhận v́ điều này chứng tỏ uy tín của NH mở bị giảm sút. Do vậy, nhiều NH khi được yêu cầu mở L/C xác nhận thường t́m cách né tránh việc yêu cầu NH khác xác nhận L/C của ḿnh bằng cách yêu cầu NH khác mở L/C thay ḿnh. Trong L/C này, NH mở trở thành người xin mở L/C.
    Phí xác nhận thường cao hơn cả phí mở L/C và về nguyên tắc là do người mua trả. Song nếu hai bên thỏa thuận phân chia chi phí đều cho cả hai, người hưởng chịu mọi chi phí bên ng̣ai nước người mở L/C th́ phí xác nhận sẽ do người hưởng gánh chịu.
    +L/C không có xác nhận ( unconfirmed L/C): là L/C không huỷ ngang do một ngân hàng mở và ngân hàng này chịu trách nhiệm trả tiền, họ không yêu cầu hoặc không uỷ quyền cho bất kỳ ngân hàng nào khác đảm bảo việc trả tiền. Khi người hưởng lợi tin tưởng vào khả năng trả tiền của ngân hàng mở L/C cũng như t́nh h́nh chính trị ổn định ở quốc gia mà ngân hàng mở đóng trụ sở, L/C được sử dụng trong TTQT là L/C không thể hủy ngang , không xác nhận.
    (5) Phân loại theo đặc điểm sử dụng
    + L/c có thể chuyển nhượng (transferable L/c): là một L/C mà theo đó, người hưởng lợi đầu tiên (First beneficiary) có quyền chuyển nhượng toàn bộ hay từng phần L/C đó cho một hay nhiều người hưởng lợi thứ hai (second ben.). Trừ khi L/C có quy định khác (ví dụ : transferable without restritive), một L/C chuyển nhượng chỉ có thể chuyển nhượng một lần từ người hưởng đầu tiên tới một hay nhiều người hưởng thứ hai. Tuy nhiên việc người hưởng thứ hai tái chuyển nhượng cho người hưởng đầu lại không bị cấm và người hưởng đầu vẫn có thể tiếp tục chuyển nhượng L/C cho một người khác. Những phần của L/C chuyển nhượng cho nhiều người không được vượt quá tổng số tiền của L/C và có thể chuyển nhượng riêng rẽ miễn là trong L/C không ngăn cấm giao hàng và thanh toán từng phần.

  8. The Following User Says Thank You to buitrangnam For This Useful Post:

    mushroom (01-17-13)

  9. #5
    Join Date
    Jul 2010
    Posts
    927
    Thanks
    4
    Thanked 107 Times in 58 Posts

    Default

    L/C được chuyển nhượng theo các điều khoản, điều kiện đă quy định trong L/C, ngoại trừ
    *Số tiền (thường ít hơn)
    *Đơn giá ( thấp hơn).
    *Thời hạn hiệu lực ( ngắn hơn).
    *Thời hạn xuất tŕnh chứng từ (sớm hơn).
    *Thời hạn gửi hàng (có thể sớm hơn ).
    Ngoài ra tên của người hưởng lợi thứ nhất có thể thay thế cho tên của người yêu cầu mở L/C.
    + L/C giáp lưng back to back L/C : là loại L/C không thể hủy ngang được mở trên cơ sở một L/C khác. L/C giáp lưng là một L/C biệt lập được mở trên cơ sở của và cùng với điều kiện như của một L/C gốc đă co (c̣n gọi là L/C thứ hai trên cơ sở một L/C thứ nhất).
    L/C giáp lưng cũng được dùng trong mua bán qua trung gian như L/C chuyển nhượng. Điều khác nhau cơ bản và quan trọng nhất của hai loại L/C này là ngân hàng phát hành L/C giáp lưng hoàn toàn chịu trách nhiệm thanh toán bộ chứng từ hợp lệ theo L/C mà ḿnh mở không ràng buộc bởi L/C gốc. Nghĩa vụ của hai ngân hàng phát hành L/C gốc và L/C giáp lưng là hoàn toàn độc lập với nhau. Người hưởng L/C gốc trở thành người mở L/C giáp lưng nên họ phải thực hiện nghiêm ngặt nghĩa vụ của người mở L/C. Trong nghiệp vụ L/C giáp lưng người cung cấp hàng hóa hoàn toàn yên tâm về thanh toán v́ họ chỉ có nghĩa vụ thực hiện L/C thứ hai do người trung gian mở.
    + L/C đối ứng reciprocal L/C: là loại L/C chỉ có hiệu lực khi có một L/C khác đối ứng với nó đă được phát hành. L/C này được sử dụng trong giao dịch hàng đổi hàng và gia công hàng xuất khẩu. Cả hai bên đều là người mua, người bán của nhau.
    Đặc điểm nổi bật của L/C này là điều khoản thanh toán. Trong L/C quy định: việc chấp nhận và /hoặc thanh toán của L/C này chỉ có hiệu lực sau khi ngân hàng phát hành nhận đủ số tiền theo L/C số…ngày… do ngân hàng… phát hành (the acceptance and/or pay ment under this L/C is valid only after our receipt of full proceeds under L/C no… dated…issued by…). Đơn giản hơn có thể trong hai L/C này đều ghi chỉ được thanh toán khi một L/C khác đối ứng với nó được mở ra. L/C đối ứng xét về bản chất chỉ là một nửa L/C do sự cam kết có điều kiện của ngân hàng. Ở các nước khác , đă từ lâu người ta không c̣n sử dụng loại L/C này. Hơn nũa, ICC cũng không xếp L/C đối ứng trong danh mục các loại L/C được sử dụng. Song ở Việt nam, loại L/C này vẫn c̣n được sử dụng, đặc biệt trong quan hệ gia công tái xuất v́ nó giúp các nhà kinh doanh VN có thể gia công hàng xuất khẩu mà không cần vốn, tạo thuận lợi trong quá tŕnh tích luỹ vốn, tiến tới chủ động mua nguyên liệu và bán sản phẩm ra thị trường thế giới theo chiến lược hoạt động của ḿnh.
    + L/C tuần hoàn – Revolving L/C : là loại L/C mà sau khi sử dụng xong lại tiếp tục có giá trị. L/C có thể tuần hoàn theo 3 cách:
    +Tự động( automatic): sau khi sử dụng xong L/C lại tự động có giá trị như cũ, không cần sự thông báo của ngân hàng mở. Trong L/C ghi: we open irrevocable L/C revolving monthly. The full amount again becomes available under the same terms and conditions, on the first day of each calendar month.
    +Bán tự động (part automatic): sau khi sử dụng L/C, trong một thời hạn nhất định, nếu không có thông báo ǵ từ phía ngân hàng mở L/C th́ một L/C mới với những điều kiện tương tự lại tiếp tục có hiệu lực. Trong L/C ghi : this will be operative for the second & third shipment unless otherwise noticed by us.
    +Hạn chế ( restrictive): phải có thông báo của ngân hàng mở về hiệu lực của một L/C mới được tái lập th́ L/C đó mới có giá trị. L/C ghi: reinstatement by us by way of amendment.
    L/C có thể tuần hoàn theo số tiền hoặc theo thời gian. Khi tuần hoàn theo thời gian, L/C phải ghi rơ ngày hết hiệu lực của mỗi lần tuần hoàn, đồng thời phải quy định rơ L/C đó là tuần hoàn tích lũy hay không tích luỹ.
    + Red clause L/C (anticipatory )- L/C có điều khoản đỏ : là loại L/C có điều kiện cho phép người hưởng được nhận một khoản tiền trước khi giao hàng trên cơ sở hối phiếu trơn hoặc hối phiếu kèm theo chứng từ chứng minh rằng đă có hàng để giao như biên lai kho hàng (warrant hay warehouse’receipt), biên lai của người giao nhận (forwarder’receipt)…Thông thường khi nhận khoản tiền ứng trước này, người hưởng lợi có thể viết cam kết cho ngân hàng là sẽ xuất tŕnh một bộ chứng từ theo quy định của L/C sau đó. Khoản ứng trước sẽ được khấu trừ vào tiền thanh toán bộ chứng từ.
    + Stand-by L/C – L/C dự pḥng : là một L/C không thể hủy ngang trong đó ngân hàng mở cam kết trả tiền cho người hưởng lợi nếu có sự vi phạm hợp đồng hay thỏa thuận từ phía người xin mở L/C.
    Trong L/C dự pḥng, ngân hàng mở ghi rơ L/C này chỉ có giá trị thực hiện khi có sự vi phạm nghĩa vụ của người xin mở L/C, ngược lại nếu không có sự vi phạm ấy, L/C dự pḥng sẽ không được thực hiện. L/C dự pḥng được sử dụng như một h́nh thức bảo lănh trong một phạm vi rất rộng bao gồm các hoạt động thương mại, tài chính…

  10. The Following User Says Thank You to buitrangnam For This Useful Post:

    mushroom (01-17-13)

  11. #6
    Join Date
    Dec 2011
    Posts
    13
    Thanks
    0
    Thanked 3 Times in 3 Posts

    Default Các phương thức nhờ thu trong thanh toán quốc tế trong kinh doanh.

    Anh cho em hỏi, nếu ḿnh là nhà nhập khẩu th́ nên chọn loại h́nh thức thanh toán L/C nào ạ?
    Mấy h́nh thức thanh toán L/C như Irrevocable L/C, Transferable L/C, Stand-by L/C và Confirmed L/C đảm bảo phần lớn quyền lợi cho nhà xuất khẩu.
    Thường những mặt hàng nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam là những mặt hàng có giá trị cao, nếu mà gặp rủi ro th́ chịu hậu quả không nhỏ.

  12. #7
    Join Date
    Aug 2013
    Posts
    43
    Thanks
    22
    Thanked 9 Times in 9 Posts

    Default

    Quote Originally Posted by overseas View Post
    Anh cho em hỏi, nếu ḿnh là nhà nhập khẩu th́ nên chọn loại h́nh thức thanh toán L/C nào ạ?
    Mấy h́nh thức thanh toán L/C như Irrevocable L/C, Transferable L/C, Stand-by L/C và Confirmed L/C đảm bảo phần lớn quyền lợi cho nhà xuất khẩu.
    Thường những mặt hàng nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam là những mặt hàng có giá trị cao, nếu mà gặp rủi ro th́ chịu hậu quả không nhỏ.
    Theo quan điểm của ḿnh tùy theo yêu cầu của bạn th́ mới lựa chọn được LC thích hợp. Tuy nhiên khi nhập khẩu, bạn cố gắng thương thảo trong hợp đồng là điều khoản thanh toán trả chậm: có thể là xxx days after sight hoặc after bill of lading ,.....
    Việc trả chậm sẽ giúp bạn lợi dụng vốn của nhà xuất khẩu được
    Trong LC khi mở, bạn cũng có thể cài cắm được một số điều khoản có lợi cho doanh nghiệp của bạn. Bạn có the liên hệ với ḿnh nếu cần thêm thông tin
    Thân, Mít Đặc
    Thân,
    Mít Đặc

  13. The Following User Says Thank You to Mít Đặc For This Useful Post:

    thangexport2014 (03-27-14)

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Tags for this Thread

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
VNEXIM FORUM 273 DOI CAN STR, BA DINH DIST, HA NOI - VIET NAM
Diễn đàn được Xây dựng và Phát triển bởi tất cả các Thành viên VNExim Forum
BQT không chịu trách nhiệm về nội dung bài viết của Thành Viên
Liên hệ email: tuvanxuatnhapkhau@gmail.com, Hotline: 0903247555, Quản trị Vu Chan Nam

Liên Kết: Diễn Đàn Cà Phê Việt | Phân Tích Kỹ Thuật | U&Bank Community | Diễn Đàn Kinh Tế Việt Nam | Nhạc Pro |